Hiện nay thủ tục giành cho nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam đã có những thay đổi nhất định, bao gồm cả nội dung thành lập công ty có vốn nước ngoài với công ty, cá nhân Việt Nam hay thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sẽ tiến hành 2 bước chính đó là xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, giải trình dự án hoạt động tại Việt Nam và sau khi có giấy chứng nhận đầu tư sẽ tiến hành xin cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lĩnh vực đã được cấp phép tại Việt Nam.

cac-buoc-thuc-hien-xin-cap-giay-phep-dau-tu-dkdn-nha-dau-tu-nuoc-ngoai

1. Đăng ký xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan cấp tỉnh có thể là Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bắc Ninh, Thái Nguyên...

Khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư thực hiện các dự án tại Việt Nam cần xin cấp phép đầu tư. Theo quy định mới trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơ quan nộp hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở kế hoạch và đầu tư các tỉnh thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Hải Dương ... các thành phố trong cả nước)

3. Thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

  • Trong các trường hợp sau, nhà đầu tư cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam:
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh
  • Có tổ chức kinh tế từ nước ngoài, quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:
  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư

5. Thời gian việc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam

  • Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 05 – 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư

6. Thành lập doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ gồm đăng ký thành lập công ty:

a. Trường hợp đối với công ty TNHH: Có thể là công ty TNHh 1 thành viên hoặc công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Hồ sơ công ty tnhh :

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư

b. Trường hợp lựa chọn loại hình công ty cổ phần

Hồ sơ công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có)
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

7. Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.
  • Nội dung đăng công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
  • Ngành, nghề kinh doanh
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần

8. Khắc dấu của doanh nghiệp

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

9. Công bố mẫu dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Sau khi có con dấu, doanh nghiệp tiến hành đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và được sở KH-ĐT cấp 01 giấy xác nhận đã đăng tải mẫu con dấu.

 

So sánh :

Như vậy so với thủ tục trước khi luật doanh nghiệp, luật đầu tư mới được áp dụng thì thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, mở mới công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam chỉ cần xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, khắc dấu công ty là có thể hoạt động kinh doanh bình thương, với thủ tục hiện nay thì thêm một bước nữa đó là xin cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp như công ty trong nước Việt Nam.

 

Trên đây là nội dung thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư với hình thức thành lập doanh nghiệp có người nước ngoài tại Việt Nam, Mọi thắc mắc quý khách gặp phải vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !

Dịch vụ mở công ty tại Việt Nam có vốn góp người nước ngoài :

         Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.

Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI

Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

  • TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
  • TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn thành lập công ty  uy tín – giá ưu đãi nhất.