You are here

Đăng ký cơ sở bán lẻ công ty nước ngoài tại Việt Nam

Nhà đầu tư hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có nhu cầu đăng ký cơ sở bán lẻ doanh nghiệp của mình cần thực hiện những thủ tục pháp lý như thế nào? Giấy tờ cần chuẩn bị ra sao?..
ho-so-dang-ky-mo-co-so-ban-le-cong-ty-nuoc-ngoai-viet-nam
Hỗ trợ tư vấn nhà đầu tư nước ngoài thủ tục pháp lý
Để hỗ trợ khách hàng nhu cầu tìm hiểu và xin cấp phép thành lập cơ sở bán lẻ, bán buôn, Việt Luật có những tư vấn về thủ tục, giấy tờ và hồ sơ cần chuẩn bị  như sau:

I. Căn cứ pháp lý thực hiện đăng ký mở cơ sở bán lẻ doanh nghiệp

  • Nghị định số 23/2007/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
  • Thông tư số 08/2013/TT-BCT quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
  • Thông tư số 34/2013/TT-BCT công bố lộ trình mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

II. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Đơn đề nghị cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ bao gồm những nội dung:
1. Tên doanh nghiệp
  • Thông tin giấy chứng nhận đầu tư số
  • Thông tin về giấy phép kinh doanh (nếu có)
  • Thông tin về địa chỉ trụ sở chính
2. Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3. Cơ sở bán lẻ đã được thành lập trên phạm vi toàn quốc: (liệt kê nội dung của từng cơ sở bán lẻ lần lượt theo thứ tự thời gian: số thứ tự cơ sở bán lẻ; số Giấy phép, ngày tháng năm cấp phép; địa chỉ; diện tích đất, tổng diện tích mặt bằng, diện tích kinh doanh mua bán hàng hoá).
4. Đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
  • Thông tin tên cơ sở bán lẻ
  • Địa chỉ trụ sở đăng ký cơ sở bán lẻ
  • Thông tin người người đứng đầu cơ sở bán lẻ dự định thành lập 
5. Số thứ tự của cơ sở bán lẻ đề nghị được thành lập:..(là số thứ tự liền kề với số thứ tự của cơ sở bán lẻ đã được cấp phép thành lập ngay trước đó, tính trên phạm vi toàn quốc).
6. Thông tin về quy mô của cơ sở bán lẻ:
  • Diện tích đất
  • Tổng diện tích sàn xây dựng
  • Diện tích kinh doanh mua bán hàng hoá
7. Nội dung hoạt động của cơ sở bán lẻ:
a. Bản giải trình việc đáp ứng điều kiện theo quy định như sau:
  • Việc lập cơ sở bán lẻ, bao gồm cả cơ sở bán lẻ thứ nhất, phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý nhà nước đối với hoạt động bán lẻ và phù hợp với quy hoạch có liên quan của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi dự kiến lập cơ sở bán lẻ.
  • Việc lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào việc kiểm tra nhu cầu kinh tế của địa bàn nơi đặt cơ sở bán lẻ theo các tiêu chí: số lượng các cơ sở bán lẻ, sự ổn định của thị trường, mật độ dân cư và quy mô của địa bàn cấp quận, huyện nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ.
b. Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua kết quả làm việc của Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 08/2013/TT-BCT (trường hợp cơ sở bán lẻ cần tiến hành kiểm tra nhu cầu kinh tế).
c. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bao gồm:
  • Thông tin về doanh nghiệp
  • Thông tin tình hình thực hiện quyền xuất khẩu
  • Thông tin tình hình nhập khẩu hàng hóa
  • Thông tin tình hình phân phối bán lẻ gắn với cơ sở bán lẻ
  • Thông tin kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh
d. Chứng từ của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm liền kề. Trường hợp không có hoặc thiếu chứng từ, doanh nghiệp giải trình bằng văn bản nêu rõ lý do.

III. Dịch vụ thực hiện công việc tại Việt Luật 

Thông tin quý khách hàng cần chuẩn bị:
  • Giấy chứng nhận đầu tư 
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh (Nếu có)
Việt Luật thực hiện nội dung:
  • Việt Luật tiếp nhận các thông tin yêu cầu từ phía khách hàng
  • Tư vấn miễn phí những nội dung khách hàng vướng mắc và quy trình thực hiện thủ tục 
  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ và nộp tại cơ quan chức năng
  • Giải trình khi có yêu cầu từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ
  • Nhận kết quả và trao kết quả khách hàng

IV. Chi phí và thời gian 

  • Chi phí: Liên hệ 
  • Thời gian thực hiện: 20- 25 ngày làm việc
Khách hàng hoàn toàn không cần đi lại và chờ đợi khi làm việc với cơ quan chức năng, Việt Luật đại diện hoàn tất thủ tục pháp lý đến khi có kết quả bàn giao. Hotline hỗ trợ : 0965 999 345

Facebook comments