Những hướng dẫn liên quan đến cách tính thuế thu nhập cá nhân được kế toán Việt Luật tổng hợp và hướng dẫn khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp tham khảo nội dung cụ thể như sau:

huong-dan-cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan

Văn bản luật áp dụng: 

  • Thông tư 78/2014/TT-BTC
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC
  • Thông tư 96/TT-BTC

Theo điều 17 thông tư 151/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2014, kể từ quý 4/2014 doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý nữa mà chỉ tạm tính số thuế TNDN mỗi quý và nộp chậm nhất vào ngày 30 của tháng liền kề quý đó.

1. Cách tính thuế TNDN:

  • Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Công thức tính thuế TNDN:
  • Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - phần trích lập quỹ KH&CN) x thuế suất
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế- Lỗ kết chuyển
  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu + Thu nhập khác – Chi phí được trừ

2. Thuế suất thuế TNDN:

- Năm 2015:

+ Thuế suất 20%: các công ty có doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ trở xuống

+ Thuế suất 22%: các công ty có doanh thu năm trước liền kề lớn hơn 20 tỷ 

+ Các doanh nghiệp mới thành lập hàng quý tạm thời hàng quý áp dụng mức thuế suất 22%. Cuối năm xác định tổng doanh thu bình quân tháng và so sánh với 1,6 triệu 1 tháng để xác định thuế suất

- Kể từ ngày 01/01/2016 (theo khoản 1 điều 11 của thông tư 78/2014/TT-BTC) các trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% sẽ áp dụng mức thuế suất 20%

- Ngoại trừ các trường hợp doanh nghiệp đặc thù và ưu đãi thuế được quy định tại thông tư 78/2014/TT-BTC)

3. Doanh thu:

- Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp được hưởng từ việc bán hàng hóa cung ứng dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa

- Thời điểm xác định doanh thu: 

+ Đối với phân phối hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa

+ Đối với xây dựng, xây lắp: là thời điểm hoàn thành bàn giao công trình, hạng mục công trình, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

+ Đối với cung ứng dịch vụ: là thời điểm hoàn thành bàn giao gói dịch vụ. Trong quá trình thực hiện khách hàng có trả tiền trước thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm khách hàng trả tiền

- Xác định doanh thu:

+ Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Doanh thu là số tiền chưa bao gồm tiền thuế GTGT

+ Đối với các doanh nghiệp tình thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu là số tiền đã bao gồm tiền thuế GTGT

4. Thu nhập khác:

- Là số tiền doanh nghiệp được hưởng từ những khoản trong ngành nghề có đăng ký trong đăng ký kinh doanh

5. Chi phí được trừ:

- Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi phí phát sinh liên quan phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Được ghi nhận trong hóa đơn chứng từ hợp pháp – hợp lý – hợp lệ.

- Với các hóa đơn có tổng thanh toán từ 20 triệu trở lên thanh toán không dùng tiền mặt

6. Thu nhập miễn thuế:

- Là các khoản thu nhập được miễn không tính vào thu nhập tính thuế

- Các khoản thu nhập được miễn thuế quy định cụ thể rại điều 8 thông tư 78/2014/TT-BTC

7. Lỗ kết chuyển theo quy định:

- Doanh nghiệp sẽ chuyển lỗ khi xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là lãi (Điều 9 thông tư 78/2014/TT-BTC)

- Doanh nghiệp được chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau

8. Phần trích lập quỹ KH&CN:

- Đây là lạo quỹ do doanh nghiệp thành lập để tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động KH và CN của Doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua hoạt động nghiên cứ, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, hợp lý hóa sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Những vướng mắc liên quan đến thủ tục thuế quý khách hàng gặp phải vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất.

Hotline: 0243 997 4288/ 0965 999 345



         Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.

Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI

Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

  • TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
  • TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn thành lập công ty  uy tín – giá ưu đãi nhất.