You are here

Các loại thuế phải nộp khi thành lập công ty

Thực trạng hiện nay chỉ ra có vô số các đơn vị khi thành lập công ty đang thực hiện thiếu nghĩa vụ về thuế với nhà nước. Một phần trong số này là các doanh nghiệp chủ đích muốn “trốn thuế”, tuy nhiên, một phần lớn hơn trong đó là những chủ sở hữu doanh nghiệp không nắm được đầy đủ những quy định về thuế, dẫn đến không đóng thuế đầy đủ. Để thông tin đầy đủ cho các doanh nghiệp về các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi thành lập công ty, Việt Luật sẽ cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp không còn vướng phải những khoản phạt liên quan đến thuế.

1. Khái niệm về thuế

Thuế là khoản thu nộp bắt buộc mà các chủ thể trong xã hội có nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nước, nhằm đảm bảo ngân sách nhà nước và nhu cầu chi tiêu vì lợi ích chung của xã hội. Thuế có những đặc điểm:
- Mang tính chất bắt buộc
- Không mang tính đối giá, hoàn trả trực tiếp
- Sử dụng vào các mục đích phục vụ xã hội

2. Những loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp

Chính vì thuế là khoản thu nộp bắt buộc với các chủ thể thuộc diện chịu thuế, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ này. Cụ thể, doanh nghiệp phải đóng những loại thuế sau đây:
 a. Thuế môn bài
Thuế môn bài là một loại thuế trực thu và đánh vào giấy phép kinh doanh của các doanh nghiệp. Thuế môn bài được thu thường  niên, trên cơ sở vốn điều lệ doanh nghiệp hoặc doanh thu năm của doanh nghiệp.
Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải lập và nộp tờ khai nộp thuế môn bài theo mẫu tại Nghị định 139/2016/NĐ – CP. Thời gian nộp chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Về mức thuế nộp, với các doanh nghiệp được thành lập trước năm nộp hoặc được thành lập từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 của năm nộp thuế thì:
- Nếu doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng/năm thì mức thuế nộp là 3.000.000 đồng/năm.
- Nếu doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ dưới 10 tỷ đồng/năm thì mức thuế nộp là 2.000.000 dồng/năm.
- Đối với văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, các tổ chức kinh tế khác,… thì mức thuế phải nộp là 1.000.000 đồng/năm.
Doanh nghiệp phải nộp đủ và đúng hạn thuế môn bài cho cơ quan thuế của nhà nước. Việc thiếu thuế hay chậm nộp sẽ khiến doanh nghiệp bị xử phạt từ 400.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, phần thuế chậm nộp sẽ tính lãi suất chậm trả với thuế suất 0.03%/ngày.
b. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, tính vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đến tiêu thụ, được nộp vào ngân sách nhà nước theo mức độ hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ. Các doanh nghiệp để duy trì hoạt động và tạo doanh thu chắc chắn sẽ có những hoạt động kinh doanh sản xuất, nên đa phần doanh nghiệp nghĩ răng phải nộp loại thuế này. Tuy nhiên, với  một số ngành nghề, Nhà nước không yêu cầu nộp thuế giá trị gia tăng, như: ngành trồng trọt, chăn nuôi; ngành dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính – viễn thông,… Các doanh nghiệp cần tham khảo điều 5, Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, sửa đổi năm 2013 để biết được doanh nghiệp của mình thuộc diện phải nộp thuế hay không.
Thuế giá trị gia tăng có hai cách tính là theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo những quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế bằng phương pháp khấu trừ thuế. Còn phương pháp trực tiếp áp dụng với các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không thực hiện đầy đủ thủ tục về hóa đơn chứng từ; và áp dụng cho các cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý.
c. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế . Về công thức tính thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính:
  • Thuế TNDN= (Doanh thu tính thuế - Quỹ khoa học phát triển) x thuế suất thuế TNDN
  • Doanh thu tính thuế = Doanh thu chịu thuế -  (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển)
  • Doanh thu chịu thuế = Toàn bộ doanh thu – Các khoản giảm trừ.
- Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm tất cả những khoản thu của doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản thu khác của công ty. Nếu công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì sẽ không tính thuế GTGT vào doanh thu, còn nếu như tính thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì sẽ tính vào tổng doanh thu.
- Doanh nghiệp sẽ có những khoản được giảm trừ như chi phí khi hoạt động sản xuất, khoản chi có hóa đơn chứng từ hợp pháp, thu nhập từ hoạt động kinh doanh hàng hóa dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện,…
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% với doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm và 22% với doanh thu trên 20 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên với một số ngành nghề đặc biệt, mức thuế suất sẽ cao hơn. Cụ thể, ngành khai thác, thăm dò dầu khi có thuế suất từ 32% đến 50%, các ngành khai thác mỏ, tài nguyên quý hiếm có mức thuế suất là 40% hoặc 50%.
d. Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu được đánh vào thu nhập của các cá nhân nhưng doanh nghiệp nộp thay cho cá nhân. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân:
Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế x thuế suất
Doanh thu  tính thuế của mỗi cá nhân sẽ được giảm trừ các khoản như giảm trừ gia cảnh ( với cá nhân là 9 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc là 3.6 triệu đồng/tháng) và các khoản đóng bảo hiểm
Ngoài ra, tùy theo  hoạt động đặc trưng của mỗi công ty, doanh nghiệp phải đóng một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất – nhập khẩu, thuế môi trường,…
Hy vọng qua bài tư vấn trên, các doanh nghiệp đã nắm rõ những khoản thuế mà doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng trong quá trình hoạt động kinh doanh. Nếu có bất cứ thắc mắc, quý khách vui lòng liên hệ dịch vụ tư vấn thành lập công ty để được hỗ trợ tốt nhất

Facebook comments