You are here

Chậm đóng bảo hiểm cho người lao động của hợp tác xã

Thưa luật sư, tôi đang có một số vấn đề cần được luật sư tư vấn giúp liên quan đến việc người sử dụng lao động của hợp tác xã mà có hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động của mình thì được giải quyết như thế nào theo quy định của pháp luật ? Dưới đây là vấn đề mà tôi cần được giải đáp :
/tong-dai-mien-phi-19006199
CÂU HỎI PHÁP LÝ : Tôi là người đang làm việc tại hợp tác xã có tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 5/2008 đến nay. Hàng tháng người sử dụng lao động vẫn trích một khoản tiền từ quỹ lương của người lao động để thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, gần đây chúng tôi mới biết được người sử dụng lao động không đã chậm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc tại hợp tác xã để dùng vào mục đích khác. Chúng tôi rất bức xúc về vấn đề này và muốn hỏi luật sư để được giải đáp các quy định của pháp luật liên quan đến việc đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động. Trong trường hợp người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm xã hội thì bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?
Tôi rất mong nhận được lời khuyên của luật sư về vấn đề này.
NỘI DUNG TƯ VẤN
Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi về cho Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 6199 của Công ty tư vấn Việt Luật để được luật sư giải đáp các vấn đề thắc mắc liên quan đến các quy định của pháp luật về việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Trên thực tế, chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi của quý khách hàng liên quan đến các quy định của pháp luật về việc người lao động không thực hiện việc đóng bảo hiểm cho người lao động thì phải làm thế nào để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho người lao động.
Thứ nhất, Việc người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động có vi phạm các quy định của pháp luật hay không ?
Theo Khoản 2 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
1, Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2, Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3, Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4, Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5, Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng pháp luật.
6, Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động.
7, Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8, Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, Trong trường hợp này người sử dụng lao động chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động nơi mình làm việc là trái với các quy định của pháp luật về lao động.
Thứ hai, Theo quy định của pháp luật người sử dụng lao động không sẽ bị xử phạt như thế nào ?
The Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định như sau:
2, Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sau đây:
A, Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
B, Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;
C, Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
3, Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
4, Biện pháp khắc phục hậu quả :
A, Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
B, Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt đồng đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Trường hợp của bạn do hợp tác xã chậm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động của mình nên theo quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đây là nội dung tư vấn của luật sư Công ty tư vấn Việt Luật liên quan đến các quy định của pháp luật về việc thực hiện bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động của hợp tác xã đối với quyền lợi của người lao động tại nơi làm việc. Nếu còn bất kì vấn đề nào mà bạn còn chưa hiểu hoặc vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật thì hãy liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn bảo hiểm miễn phí để được luật sư Việt Luật giải đáp.
Địa chỉ trụ sở : Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội.

Facebook comments