Doanh nghiệp và sự phân biệt vai trò

Doanh nghiệp hiện nay được tổ chức theo nhiều mô hình khác nhau, mỗi mô hình có ưu, nhược điểm riêng. Vậy vai trò của mỗi mô hình tổ chức doanh nghiệp như thế nào?

1. Khái quát chung về doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành thì doanh nghiệp là tổ chức có tài sản riêng, tên riêng và có trụ sở giao dịch hoạt động thương mại độc lập và phải có đăng ký kinh doanh.
Tính độc lập của doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ doanh nghiệp thực hiện hành vi thương mại theo ý chí chủ quan của mình mà không chịu sự áp đặt của bất kỳ cơ quan, cá nhân, tổ chức nào. Thể hiện thông qua các yếu tố:
– Tự do được lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm.
– Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
-Tự do lựa chọn phạm vi kinh doanh, phạm vi cả về vốn và về thị trường phù hợp với quy mô, nhu cầu của doanh nghiệp.
cac-loai-hinh-doanh-nghiep.

2. Các loại hình doanh nghiệp

Hiện nay, doanh nghiệp được tổ chức theo 4 loại hình cơ bản:
– Doanh nghiệp tư nhân.
– Công ty hợp danh.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn.
– Công ty cổ phần.

2.1. Doanh nghiệp tư nhân

  • Doanh nghiệp tư nhân là mô hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  • Về chủ sở hữu: Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân đầu tư toàn bộ vốn đầu tư để thành lập, làm chủ doanh nghiệp của mình. Có quyền quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp, quyết định sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
  • Về tư cách pháp lý: Doanh nghiệp tư nhân được pháp luật quy định là không có tư cách pháp nhân, không có tài sản riêng để thực hiện hoạt động kinh doanh
  • Về trách nhiệm tài sản: Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh xuất phát từ tính chất sở hữu, tự mình quyết định mọi hoạt động kinh doanh và quyết định sử dụng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đó.
  • Huy động vốn: Doanh nghiệp tư nhân không có vốn điều lệ và không được phát hành chứng khoán để huy động vốn.

2.2. Công ty hợp danh

  • Công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân điển hình, hình thành dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau của các thành viên công ty. Đây là mô hình hợp vốn đơn giản và pháp luật ít can thiệp nhất vào công việc nội bộ của công ty.
  • Về thành viên: Thành viên công ty bao gồm thành viên hợp danh là thành viên bắt buộc phải có trong công ty và thành viên góp vốn.
  • Thành viên hợp danh chỉ có thể là cá nhân, bao gồm ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung và cùng kinh doanh dưới một cái tên chung.
  • Thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức và không bắt buộc phải có trong công ty. Thành viên góp vốn giúp đáp ứng nhu cầu huy động vốn của công ty.
  • Về tư cách pháp lý:  kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty  sẽ có tư cách pháp nhân.
  • Về trách nhiệm tài sản: Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới đối với các khoản nợ và nghĩa vụ khác của công ty.
  • Còn thành viên góp vốn chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp.
  • Huy động vốn: Công ty hợp danh có thể huy động vốn bằng cách vay vốn, tăng phần vốn góp của mỗi thành viên hoặc kết nạp thành viên mới.

2.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân hoặc một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
  • Chủ sở hữu công ty có thể là tổ chức, cá nhân quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài mà không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định pháp luật.
  • Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp. Thời hạn để chủ sở hữu góp đủ số vốn đã cam kết không quá 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Quy mô vốn điều lệ phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định.
  • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm tài sản: Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ tài sản và khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn điều lệ.
  • Huy động vốn: Công ty không được phép phát hành cổ phần để huy động vốn.

2.4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

  • Số lượng thành viên công ty ít nhất là 2, nhiều nhất là 50 thành viên.
  • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài nhưng không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định pháp luật.
  • Tư cách pháp lý: Công ty có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm tài sản: Các thành viên của công ty chịu trách nhiệm hữu hạn đối với khoản nợ và các nghĩa vụ khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.
  • Đối với trường hợp thành viên chưa góp vốn hoặc góp vốn không đủ thì thành viên đó phải chịu trách nhiệm hữu hạn phát sinh trước thời điểm công ty giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi thành viên.
  • Huy động vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên không được phát hành cổ phần để huy động vốn mà chỉ được phát hành trái phiếu.

2.5. Công ty cổ phần

  • Thành viên trong công ty cổ phần được gọi là cổ đông công ty, có thể là tổ chức cá nhân trong hoặc ngoài nước không thuộc các trường hợp bị cấm. Bao gồm cổ đông sáng lập và cổ đông mua.
  • Số lượng cổ đông ít nhất là 3 cổ đông, không giới hạn số lượng tối đa.
  • Tư cách pháp lý: Công ty  có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm tài sản: Cổ đông chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn trong phạm vi cổ phần mà mình sở hữu.
  • Huy động vốn: Công ty cổ phần huy động vốn bằng cách phát hành các loại cổ phần. Đây là điểm ưu việt của loại hình công ty này vì khả năng huy động vốn cao.
Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có ưu điểm, nhược điểm tùy vào điều kiện của chủ thể kinh doanh. Với kinh nghiệm hơn 10 năm làm việc về lĩnh vực doanh nghiệp, Việt Luật luôn sẵn sàng cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp với mức giá ưu đãi và hấp dẫn. Gọi ngay tổng đài 1900.6199 để được tư vấn miễn phí.
Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết