You are here

Hợp đồng mua bán là gì?

Hợp đồng mua bán hàng hóa là một trong những loại hợp đồng phổ biến trong giao dịch dân sự hiện nay. Mọi thoả thuận trong hợp đồng mua bán đều có ý nghĩa, quyết định đến quyền lợi và nghĩa vụ sau này của các chủ thể tham gia hợp đồng. Do vậy, Việt Luật sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức pháp lý liên quan đến hợp đồng mua bán thông qua bài viết sau đây.

1. Hợp đồng mua bán là gì?

Hợp đồng mua bán là thoả thuận giữa các bên nhắm xác lập quyền và nghĩa vụ trong giao dịch mua bán, theo đó bên bán sẽ giao tài sản cho bên mua còn bên mua thì hoàn thành các nghĩa vụ tài sản hoặc nghĩa vụ khác theo thoả thuận.
Điều kiện để hợp đồng mua bán có hiệu lực bao gồm:
– Các bên tham gia giao dịch đều có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phù hợp với hợp đồng mua bán được xác lập.
– Việc xác lập hợp đồng là hoàn toàn do ý chí tự nguyện của các bên.
– Nội dung và mục đích của hợp đồng được thoả thuận xác lập không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
 Đối với một số loại hợp đồng pháp luật có yêu cầu về hình thức như hợp đồng cần phải được công chứng, chứng thực thì hợp đồng phải đáp ứng được theo quy định của pháp luật thì mới phát sinh hiệu lực.
Theo đó, nếu hợp đồng phải đáp ứng các điều kiện được nêu trên và không thuộc các trường hợp sau đây. Nếu thuộc các trường hợp sau đây thì hợp đồng bị vô hiệu:
+ Hợp đồng các bên thoả thuận có mục đích, nội dung, điều khoản trái đạo đức xã hội, vi phạm điều cấm của luật. Điều cấm của luật ở đây được hiểu là chủ thể không được thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm. Ví dụ buôn bán ma tuý, buôn bán người. Còn đạo đức xã hội được hiểu là những quy tắc, chuẩn mực ứng xử chung đã được thừa nhận trong cộng đồng, đời sống xã hội.
+ Hợp đồng các bên xác lập bị vô hiệu do giả tạo: Để xác định hợp đồng các bên xác lập có phải là hợp đồng giả tạo hay không thì cần xác định việc xác lập hợp đồng có nhằm che giấu một hoặc nhiều giao dịch dân sự khác. Ví dụ xác lập hợp đồng nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba.
+ Giao dịch dân sự được xác lập bởi người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Tuy nhiên nếu hợp đồng được xác lập bởi người chưa đủ 6 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhưng nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người đó; hợp đồng được xác lập nhằm miễn trừ nghĩa vụ hoặc làm phát sinh quyền cho người thành niên, người mất/ hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn khi nhận thức, làm chủ hành vi; người chưa thành niên sau khi xác lập giao dịch đã thành niên hoặc đã khôi phục năng lực hành vi dân sự thừa nhận hiệu lực của hợp đồng.
+ Hợp đồng đã xác lập bị vô hiệu do nhầm lẫn: Nếu mục đích của hợp đồng không đạt được do có sự nhầm lẫn khi xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đó vô hiệu trừ trường hợp các bên sau đó đã đạt được mục đích của hợp đồng hoặc đã khắc phục được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của hợp đồng đã xác lập đạt được.
+ Hợp đồng đã xác lập bị vô hiệu do bị đe dọa, cưỡng ép, lừa dối
+ Hợp đồng vô hiệu được người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Khi yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì bên yêu cầu phải chứng cứ minh được tại thời điểm xác lập một trong các bên không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. 
+ Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức: Nếu không đáp ứng được yêu cầu về hình thức thì hợp đồng bị vô hiệu, trừ trường hợp hợp đồng đã được xác lập nhưng văn bản không đúng quy định hoặc vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng. Nếu một trong các bên có yêu cầu thì Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó.

2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán

Hợp đồng mua bán về cơ bản có nội dung chính sau đây:
- Hình thức hợp đồng:
Hợp đồng mua bán có thể được lập bằng văn bản hoặc không lập thành văn bản mà chỉ thể hiện bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, những trường hợp pháp luật quy định phải thành lập bằng văn bản thì các bên phải tuân theo.
Bạn đọc cần lưu ý các loại hợp đồng phổ biến sau đây bắt buộc phải công chứng công chứng: Hợp đồng mua bán nhà ở/ quyền sử dụng đất; Hợp đồng mua bán bất động sản đấu giá.
Riêng đối với Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư  thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng,.
- Nội dung hợp đồng mua bán
Nội dung trong hợp đồng mua bán là những thoả thuận của các bên được thể hiện bằng điều khoản cụ thể. Thông thường nội dung các bên thoả thuận bao gồm: 
+ Thông tin về tài sản, hàng hoá được giao dịch: số lượng, màu sắc, đặc điểm
+ Giá trị tài sản mua bán
+ Phương thức thanh toán
+ Thời hạn thanh toán
+ Quyền và nghĩa vụ của các bên
+ Phương thức giải quyết tranh chấp
+ Điều khoản về bồi thường
Trên đây là tư vấn của công ty tư vấn Việt Luật về hợp đồng mua bán. Nếu bạn đọc còn thắc mắc nào liên quan đến hợp đồng mua bán hoặc thắc mắc pháp lý khác bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài doanh nghiệp 19006199 để được tư vấn, giải đáp

Facebook comments