You are here

Quy định của pháp luật về công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH là mô hình công ty trung gian giữa công ty đối nhân và công ty đối vốn. Có hai dạng tồn tại của mô hình này đó là mô hình công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên. Vậy pháp luật quy định như thế nào về mô hình công ty TNHH một thành viên?

quy-dinh-cua-phap-luat-ve-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien-min

1. Khái niệm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty TNHH là một loại hình công ty được đánh giá là có nhiều tính ưu việt và được ưa chuộng bởi bản chất pháp lý của nó. Trước đây, việc không quy định công ty TNHH một thành viên đặt ra những rào cản và sự trở ngại cho các nhà đầu tư. Vì vậy sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã chính thức ghi nhận mô hình doanh nghiệp này đã giải quyết được vấn đề pháp lý.
Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì công ty TNHH một thành viên là mô hình công ty do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về khác nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Đặc điểm pháp lý của công ty TNHH một thành viên

2.1. Thành viên công ty
Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là một tổ chức hoặc một cá nhân, có thể là các nhà đầu tư trong hoặc ngoài nước đáp ứng được đầy đủ các quy định của pháp luật về năng lực hành vi và năng lực kinh doanh.
2.2. Tư cách pháp lý
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân. Khi đó công ty sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ với tư cách là một thương nhân theo quy định của pháp luật.
2.3. Trách nhiệm tài sản
Cá nhân hay tổ chức là chủ sở hữu công ty sẽ chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty, đây là trách nhiệm hữu hạn của chủ sở hữu vì khi thực hiện góp vốn thì chủ sở hữu sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng tài sản sang tên cho công ty, có sự tách bạch giữa tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty. Điều này là điểm khác biệt cơ bản giữa công ty TNHH một thành viên và doanh nghiệp tư nhân vì chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Chuyển nhượng phần vốn góp
Cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình trong công ty cho người khác. Trường hợp mà chủ sở hữu chuyển nhượng một phần vốn góp của mình cho người khác thì làm thay đổi mô hình của công ty. Công ty sẽ phải làm thủ tục thay đổi theo loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần và phải tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Khi chủ sở hữu chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của mình cho công ty thì công ty sẽ thay đổi chủ sở hữu mới, và công ty phải tiến hành đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
2.4. Huy động vốn
Công ty TNHH không được huy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu. Điều này cho thấy rằng pháp luật hạn chế sự gia nhập của người ngoài vào công ty so với công ty cổ phần.
Tuy nhiên thì công ty TNHH có quyền phát hành trái phiếu để nâng cao hoạt động cũng như mở rộng thị trường khi đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật và đáp ứng quy định của điều lệ công ty và nhu cầu thực tế.

3. Tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên

- Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu sẽ được tổ chức hoạt động theo một trong hai mô hình:
+ Chủ tịch , Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
+ Hội đồng thành viên, Giám đốc và Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
- Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu gồm có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Nếu bạn còn thắc mắc về mô hình công ty này và có dự định thành lập công ty công ty tnhh 1 thành viên trong tương lai hãy liên hệ với Việt Luật để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể nhất theo hotline 0965999345 

Facebook comments