Thủ tục cấp giấy chứng nhận tự do chuyển nhượng dự án

Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư để phục vụ hoạt động sinh lời cho mình. Tuy nhiên vì một số lý do thực tế mà không thực hiện được dự án đầu tư đó nên cần chuyển nhượng cho chủ đầu tư khác. Vậy thủ tục chuyển nhượng dự án được pháp luật quy định như thế nào?

Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư

Theo quy định của Luật Đầu tư hiện hành thì khi thực hiện việc chuyển nhượng dự án đầu tư thì cần phải thỏa mãn các điều kiện:
  • Dự án đầu tư không được thuộc các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật như nhà đầu tư quyết định việc chấm dứt dự án; dự án chấm dứt theo điều lệ doanh nghiệp; dự án đầu tư không đủ điều kiện hoặc không có khả năng phục hồi hoạt động theo quy định pháp luật; dự án bị Nhà nước thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng đất mà không thay đổi địa điểm thực hiện dự án trong vòng 06 tháng; nhà đầu tư không thực hiện dự án theo đúng tiến độ đăng ký theo quy định của Luật Đầu tư hay dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo bản án, quyết định của cơ quan Trọng tài hoặc Tòa án.
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thì cần phải đáp ứng các điều kiện đầu tư đối với các lĩnh vực, ngành nghề đầu tư có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Dự án đầu tư tuân thủ các điều kiện về pháp luật đất đai, kinh doanh bất động sản đối với các dự án chuyển nhượng gắn với việc chuyển quyền sử dụng đất.
  • Đáp ứng các quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các điều kiện khác theo quy định pháp luật có liên quan.
Khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định trên thì nhà đầu tư nộp hồ sơ theo hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện dự án.
thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-tu-do-chuyen-nhuong-du-an

Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư

Khi tiến hành chuyển nhượng dự án đầu tư thì nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ để chuyển nhượng. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu như:
  • Văn bản về việc đề nghị việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định pháp luật. Khi muốn chuyển nhượng dự án đầu tư thì nhà đầu tư phải thể hiện ý chí chuyển nhượng của mình thông qua việc đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh dự án đầu tư. Đề nghị điều chỉnh phải được lập bằng văn bản theo mẫu quy định.
  •  Các báo cáo, tài liệu về việc thực hiện dự án đầu tư từ lúc bắt đầu dự án đến thời điểm nhà đầu tư tiến hành chuyển nhượng dự án đầu tư.
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh việc nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư của mình cho người khác.
  • Bản photo các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc bản sao Giấy chứng nhận ĐKDN hay các giấy tờ khác có giá trị tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKĐT hoặc các văn bản quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc đối tượng chủ trương đầu tư.
  • Nếu nhà đầu tư tiến hành đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thì phải có bản sao hợp đồng BCC.
  • Các tài liệu, báo cáo tài chính trong vòng 02 năm trước khi chuyển nhượng của nhà đầu tư, các bảo đảm hỗ trợ tài chính đối với nhà đầu tư và đối với dự án đầu tư.
  • Trong trường hợp có người ủy quyền thực hiện hoạt động thì phải có văn bản ủy quyền của nhà đầu tư cho người được ủy quyền.
  • Các giấy tờ, tài liệu cần thiết khác liên quan.

Trình tự cấp giấy chứng nhận tự do chuyển nhượng dự án

Đối với các dự án thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT và không thuộc trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án:

– B1: Nhà đầu tư tiến hành nộp hồ sơ chuyển nhượng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự án được thực hiện.
– B2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ và tiến hành xem xét điều kiện chuyển nhượng cũng như các giấy tờ trong hồ sơ có hợp lệ hay không trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành điều chỉnh việc thực hiện dự án và tiến hành cấp Giấy chứng nhận tự do chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư.

Đối với các dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và UBND cấp tỉnh:

B1: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng và nộp hồ sơ cho Sở KH – ĐT.

B2: Sở KH – ĐT gửi hồ sơ chuyển nhượng cho cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến thẩm định về các điều kiện để chuyển nhượng dự án đầu tư trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

B3: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày Sở KH – ĐT gửi hồ sơ lấy ý kiến thì cơ quan nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản trong phạm vi hoạt động của mình.

B4: Sở KH – ĐT trình UBND cấp tỉnh xem xét và có ý kiến gửi Bộ KH – ĐT (đối với dự án theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) về các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

B5: Bộ KH – ĐT lập báo cáo thẩm định về các điều kiện chuyển nhượng của dự án đầu tư.

B6: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được các báo cáo thẩm định thì Thủ tướng Chính phủ/UBND cấp tỉnh xem xét và quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của dự án chuyển nhượng.
Đối với các dự án mà không cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT thì văn bản điều chỉnh đầu tư sẽ được gửi trực tiếp cho nhà đầu tư.

Đối với những dự án được cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT thì Sở KH – ĐT điều chỉnh Giấy chứng nhận ĐKĐT cho nhà đầu tư ngay sau khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND cấp tỉnh.

Đối với các dự án thuộc chủ trương quyết định khác nhau thì trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận tự do chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư là khác nhau. Vì vậy cần nắm rõ các quy định của pháp luật đối với từng dự án để áp dụng đúng pháp luật. Liên hệ ngay luật sư tư vấn luật đầu tư 1900.6199 để được chuyên viên Việt Luật tư vấn miễn phí.

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết