Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp không tránh khỏi việc gặp khó khăn và phải đối mặt với nhiều thách thức trên thương trường, khi đó, giải pháp tốt nhất cho doanh nghiệp là tạm ngừng hoạt động kinh doanh để khắc phục và tìm ra những giải pháp, hướng đi khác cho doanh nghiệp. Vậy thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh được thực hiện như thế nào và thời gian tạm ngừng được bao lâu ?

thu-tuc-tam-ngung-hoat-dòn-kinh-doanh

Điều kiện tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty

“1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.”

 Theo đó, doanh nghiệp có thể chủ động tạm ngừng kinh doanh hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề theo quy định của pháp luật. Cần lưu ý kể cả tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ với nhà nước, với khách hàng và người lao động nếu không có thỏa thuận gì.

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

» Xem thêm: Tư vấn luật doanh nghiệp

Hồ sơ thông báo thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh bao gồm:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu)
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
  • Giấy phép kinh doanh bản sao có chứng thực
  • Gửi kèm theo hồ sơ phải có xác nhận về tình trạng thuế của doanh nghiệp do cơ quan thuế xác nhận
  • Bên cạnh đó, khi tạm ngừng kinh doanh, việc tạm ngừng phải được công bộ trên trang thông tin điện tử và ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính và địa điểm kinh doanh của công ty trong thời hạn 36 giờ kể từ khi tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Lưu ý: 

Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm. 

Trên đây là những nội dung tư vấn mà luật sư của chúng tôi cung cấp. Hy vọng thông tin trên sẽ giúp các bạn nắm được và hiểu rõ các quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý :

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật doanh nghiệp

Mọi thắc mắc xin liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6199 để được hỗ trợ.

Văn phòng Công ty tư vấn Việt Luật: số 8, ngõ 22, Đỗ Quang, Cầu Giấy, Hà Nội.

Các bài viết liên quan khác:

» Tư vấn mua bán công ty

» Tư vấn luật lao động

» Tư vấn luật bảo hiểm xã hội

» Tư vấn bảo hiểm thất nghiệp

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết