You are here

Văn phòng đại diện là gì?

Để thuận tiện trong  thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình, một trong những cách tối ưu được doanh nghiệp lựa chọn là mở văn phòng đại diện. hình thức này giúp đảm bảo hỗ trợ kinh doanh, tiết kiệm chi phí. Nếu bạn chưa nắm rõ các thông tin liên quan đến văn phòng đại diện, hãy đọc bài viết này, chúng tôi- Việt Luật sẽ giúp bạn cung cấp thông tin về văn phòng đại diện là gì? Ưu, nhược điểm của văn phòng đại diện là như thế nào ? Để bạn đưa ra được quyết đinh đúng đắn !
Căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật về văn phòng đại diện:
Luật doanh nghiệp 2014
• Nghị định 78/2015.NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
• Luật thương mại 2005

1.Văn phòng đại diện là gì? 

Căn cứ theo điều 45 luật doanh nghiệp 2014 quy định: 
“Điều 45. Chi nhánh,văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.
3. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.”
Như vậy, Văn phòng đại diện thực hiện các công việc theo sự uỷ quyền của doanh nghiệp đã mở văn phòng đại diện đó, nhằm đem lại lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

2. Đặc điểm của văn phòng đại diện là gì ?

Văn phòng đại diện có những đặc điểm nổi bật sau đây:
- Thứ nhất, Văn phòng đại diện không phát sinh nghĩa vụ thuế độc lập.
Căn cứ theo quy định tại văn bản hợp nhất số 33/2014/VBHH-BTC, thông tư số 111/2013/TT-BTC, nghị định số 65/2013/NĐ-CP, theo đó: 

  • Trường hợp văn phòng đại diện không tiến hành hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng thì không phải nộp thuế.
  • Trường hợp văn phòng đại diện thực hiện hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng thì phải nộp hai loại thuế là thuế môn bài và thuế thu nhập cá nhân

- Thứ hai, văn phòng đại diện có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và con dấu riêng nhằm phục vụ hoạt động trong nội bộ của văn phòng đại diện.

  • Văn phòng đại diện thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động theo quy định tại điều 33 nghị định số 78/2013/NĐ-CP

Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện bao gồm:
• Thông báo của doanh nghiệp về lập văn phòng đại diện
• Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập văn phòng đại diện
• Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện
• Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện
- Về con dấu văn phòng đại diện được quy định tại điều 34 nghị định số 78/2013/NĐ-CP, theo đó
Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức và nội dung con dấu của văn phòng đại diện. Trước khi nhận thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, văn phòng đại diện trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin quốc gia về đằng ký doanh nghiệp
- Thứ ba, văn phòng đại diện không được trực tiếp kinh doanh và ký kết các hợp đồng giao dịch với dấu của văn phòng đại diện, văn phòng đại diện chỉ có thể giao kết hợp đồng khi được doanh nghiệp uỷ quyền.

  • Trường hợp văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong nước. căn cứ theo quy định pháp luật tại điều 45 luật doanh nghiệp 2014 thì văn phòng đại diện không được nhân danh chính mình ký kết hợp đồng riêng.
  • Trường hợp văn phòng đại diện của doanh nghệp nước ngoài tại việt nam, căn cứ theo quy định tại khoản 1,2,3 điều 18 luật thương mại 2005.

- Theo đó, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại việt nam không được thực hiện hoạt động có lợi nhuận phát sinh trực tiếp tại việt nam và được tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật. Đông thời không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài. Tuy nhiên văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài được giao kết hợp đồng, sửa đổi,bổ sung hợp đồng đã giao kết khi trưởng phòng đại diện có giấy uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài  hoặc văn phòng đại diện thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của văn phòng đại diện; tuyển dụng lao động là người việt nam, người nước ngoài để làm việc tại văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật việt nam; Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ sử dụng hoạt động này vào hoạt động của văn phòng đại diện,
Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc gì cần hỗ trợ, Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua dịch vụ thành lập văn phòng đại diện trọn gói để được đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp của Việt Luật giải đáp cụ thể.

 

Facebook comments