Văn phòng giao dịch là gì?

Việc đăng ký văn phòng giao dịch thường gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp với mục đích là mở rộng phạm vi kinh doanh. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ văn phòng giao dịch là gì? Vì không phải ai cũng có thể hiểu hết được khái niệm của thuật ngữ này. Trong bài viết này Việt Luật sẽ cùng các bạn giải đáp vấn đề trên.

1. Văn phòng giao dịch là gì?

– Thuật ngữ này chỉ xuất hiện trong Luật Luật sư 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2012 với quy định về khái niệm “Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư”.
– Căn cứ theo quy định tại Điều 42, Luật này quy định: “Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư được thành lập trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động. Văn phòng giao dịch là nơi tiếp nhận vụ, việc yêu cầu của khách hàng. Văn phòng giao dịch sẽ không được phép thực hiện công việc cung cấp dịch vụ pháp lý.”
– Tuy nhiên, khái niệm về văn phòng giao dịch trong cuộc sống hàng ngày không phải thuật ngữ xuất hiện trong các văn bản pháp luật. Văn phòng giao dịch được hiểu theo nghĩa của thuật ngữ “Địa điểm kinh doanh”, được quy định đầy đủ chi tiết trong Luật Doanh nghiệp 2020.
– Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020: “Địa điểm kinh doanh là nơi mà DN tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.”

2. Chức năng của văn phòng giao dịch

– Về bản chất của văn phòng giao dịch là địa điểm kinh doanh vì vậy tại nơi đặt văn phòng giao dịch DN có thể bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo ủy quyền của doanh nghiệp.
– Tuy nhiên , Một địa điểm kinh doanh được thành lập, sẽ không có con dấu riêng và chịu sự quản lý, giám sát, hạch toán rất chặt chẽ của DN; đây cũng là một bộ phận có liên hệ mật thiết với DN mẹ. Vì vậy, nếu trong trường hợp cần ký hợp đồng, xuất hóa đơn hay cần phải ghi nhận chi phí bằng hóa đơn thì DN mẹ sẽ thực hiện thay cho địa điểm kinh doanh.

3. Thủ tục thành lập văn phòng giao dịch

DN có quyền đăng ký văn phòng giao dịch ở trong nước và nước ngoài (trừ loại hình địa điểm kinh doanh chỉ được thành lập trong cùng tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính). Tuy nhiên, hồ sơ đăng ký văn phòng giao dịch với mỗi loại hình lại khác nhau:

• Trường hợp Thành lập chi nhánh hoặc VP đại diện:

Hồ sơ thành lập
– Văn bản thông báo xin thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
– Bản sao Quyết định, biên bản họp của hội đồng thành viên ( đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên), của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên), của hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), của các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh).
– Bản sao về quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh của văn phòng đại diện.
– Bản sao một trong các giấy tờ tùy thân sau (Chứng minh nhân dân, CCCD, hộ chiếu…) của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

• Đối với thành lập địa điểm kinh doanh

– Trong vòng thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, DN gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi DN đặt trụ sở chính.
– Nội dung thông báo gồm:
+  Mã số DN
+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của DN hoặc tên, địa chỉ chi nhánh (Trong trường hợp DĐKD được đặt tại tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở). Tên, địa chỉ của địa điểm kinh doanh.
+ Lĩnh vực, ngành nghề hoạt động của địa điểm kinh doanh;
+ Họ tên, địa chỉ cư trú, giấy tờ tùy thân (CMND,CCCD,HC hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác) của người đại diện địa điểm kinh doanh theo pháp luật.
+ Họ tên, chữ ký của người đại diện DN trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp (họ tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);

Trên đây là bài tư vấn về nội dung Văn phòng giao dịch là gì, chức năng của văn phòng giao dịch. Nếu còn khó khăn hay khúc mắc gì xin vui lòng liên hệ Việt Luật để được hỗ trợ, tư vấn chi tiết hơn và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Hy vọng thông tin trong bài viết hữu ích cho quý doanh nghiệp.

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết