Điều kiện pháp lý khi đăng ký ngành nghề cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam là một trong số những ngành nghề yêu cầu về những điều kiện nhất định khi tiến hành đăng ký và hoạt động kinh doanh.

dang-ky-kinh-doanh-dich-xep-hang-tin-nhiem-viet-nam

Trước tiên chúng ta tìm hiểu về định nghĩa xếp hạng tín nhiệm là gì ?

 

- Xếp hạng tín nhiệm (credit rating) là việc đánh giá mức độ tin cậy và sẵn sàng trả các khoản nợ của cá nhân, doanh nghiệp hay chính phủ theo các điều khoản vay mượn.

- Một đối tượng xếp hạng có thể là một chủ thể phát hành (doanh nghiệp, Chính phủ, Ủy ban nhân dân) hoặc một khoản vay riêng lẻ (thương phiếu/ kỳ phiếu/ trái phiếu/ giấy nhận nợ của doanh nghiệp; hay tín phiếu/ trái phiếu của Chính phủ/ chính quyền địa phương).

- Việc xếp hạng được thực hiện dựa trên phân tích các yếu tố định tính và định lượng liên quan đến hoạt động kinh doanh của người đi vay, lịch sử đi vay, trả nợ…

 

Điều kiện để đăng ký cung cấp dịch vụ này theo quy định tại Việt Nam như sau:

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

Các loại hình doanh nghiệp sau đây được kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm sau khi đượccấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2014/NĐ-CP:

 

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Công ty cổ phần
  • Công ty hợp danh

2. Quy định về việc đặt tên với các tổ chức hoạt động dịch vụ này nhưu sau:

  • Việc đặt tên của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm thì không được phép sử dụng cụm từ “xếp hạng tín nhiệm” hoặc các cụm từ khác có nội hàm như “xếp hạng tín nhiệm” trong tên gọi.

3. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định cụ thể là:

  • Mức vốn pháp định của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đối với hoạt động xếp hạng tín nhiệm là mười lăm (15) tỷ đồng.
  • Mức vốn pháp định nêu trên chưa bao gồm mức vốn pháp định của các lĩnh vực kinh doanh khác mà doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

4. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đáp ứng các điều kiện sau:

Việc góp vốn thành lập doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

 

  • Tổ chức, cá nhân đã góp vốn sở hữu trên 5% vốn điều lệ thực góp của một (01) doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thì không được góp vốn thành lập hoặc mua, nắm giữ cổ phiếu hoặc phần vốn góp của một (01) doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm khác
  • Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng vốn ngân sách nhà nước để tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
  • Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm khác

5. Có Tổng giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định sau:

 

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
  • Không là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
  • Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê hoặc quản trị kinh doanh.
  • Có ít nhất mười (10) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
  • Cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

6. Có tối thiểu năm (05) người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm cụ thể như sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Dân sự
  • Không là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
  • Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm
  • Có ít nhất bảy (07) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP

7. Có tối thiểu mười (10) người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên phân tích cụ thể như sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Dân sự
  • Không là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
  • Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm
  • Có ít nhất ba (03) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP
  • Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và văn bản cam kết thực hiện các quy trình nghiệp vụ khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

8. Có phương án kinh doanh bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Kế hoạch kinh doanh
  • Dự kiến doanh thu và chi phí hoạt động
  • Kế hoạch nhân sự
  • Dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng
  • Có trang thông tin điện tử của doanh nghiệp
  • Phù hợp với quy hoạch phát triển dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy định
         Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.

Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI

Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

  • TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
  • TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn thành lập công ty  uy tín – giá ưu đãi nhất.