You are here

Thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

thanh-lap-cong-ty-tnhh-2tv
Tất tần tật các vấn đề về Nội dung thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên 

Thành lập công ty là bước đi đầu tiên để mở ra cơ hội phát triển kinh tế, thương hiệu và có thể bước vào đầu trường thương mại quốc tế. Thị trường hiện nay có rất nhiều loại hình công ty khác nhau, trong đó phổ biến nhất có lẽ là công ty TNHH. Bài viết này Việt Luật sẽ chia sẻ những điều cần biết khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, qua đây mong muốn giúp đỡ các cá nhân, tổ chức nắm được ưu và nhược điểm của loại hình công ty này cũng như các hồ sơ thủ tục.

1. Thủ tục, hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên 

Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ có 2 thủ tục là xin cấp phép đầu tư - thủ tục này chỉ áp dụng đối với công ty có nhà đầu tư nước ngoài, thủ tục thứ hai là đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh của sở nơi công ty mong muốn đặt trụ sở.
Đầu tiên, thủ tục xin cấp phép đầu tư - thủ tục chỉ phải thực hiện đối với các công ty có nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên tại Việt Nam trước tiên phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, thủ tục đăng ký đầu tư được thực hiện như sau:
Trường hợp dự án đầu tư không phải xin quyết định chủ trương:
+ Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị đăng ký đầu tư tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư với hồ sơ bao gồm những tài liệu cơ bản sau:
+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: CMND, CCCD hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư cá nhân; Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác có thể xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư tổ chức;
+Giải trình về việc sử dụng công nghệ với những dự án đầu tư có sử dụng công nghệ thuộc công nghệ hạn chế chuyển;
+ Báo cáo năng lực tài chính: báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính; những tài liệu chứng minh được năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+ Văn bản đề xuất nhu cầu sử dụng đất hoặc thỏa thuận xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện các dự án đầu tư;
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo dạng hợp tác kinh doanh; Hợp đồng liên doanh đối với các hình thức đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài;
- Văn bản ủy quyền cho luât sư Việt Luật thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư.
Trong thời hạn 15 - 45 ngày kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho công ty.
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký đầu tư
- Đối với các dự án ngoài KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và cả các dự án đầu tư được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án phát triển hạ tầng của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao mà chưa được thành lập Ban quản lý thì Sở Kế hoạch & Đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Đối với những dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu kinh tế và không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ban Quản lý có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trường hợp: dự án đầu tư phải xin quyết định chủ trương của cơ quan có thẩm quyền:
Nhà đầu tư nộp hồ sơ đã chuẩn bị xin quyết định chủ trương tại Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương.
- Đối với các dự án đầu tư ảnh hưởng lớn hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường; các dự án sử dụng đất quy mô từ 500 héc ta trở lên có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên thì Quốc hội sẽ là cơ quan có thẩm quyền ký quyết định chủ trương.
- Đối với các dự án của nhà đầu tư nước ngoài thuộc lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông, trồng rừng,... và công nghệ, doanh nghiệp khoa học; công nghệ 100% vốn nước ngoài...chính phủ sẽ có thẩm quyền quyết định chủ trương.
- Đối với các dự án mà được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định về chuyển giao công nghệ….UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chủ trương.
Khi nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư nữa. Quyết định chủ trương này sẽ được coi là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thứ hai, sau khi xin giấy chứng nhận đầu tư tiếp tục làm thủ tục đăng ký kinh doanh. Hồ sơ để đăng ký kinh doanh bao gồm:
  • CMND hoặc Hộ chiếu của các thành viên góp vốn vào công ty
  • Thông tin về công ty cần thành lập: Tên, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, cơ cấu góp vốn, thành viên góp vốn,..
  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
  • Điều lệ của công ty (đảm bảo có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với thành viên là tổ chức);
  • Danh sách thành viên cùng cơ cấu góp vốn
  • Văn bản ủy quyền cho Việt Luật thực hiện thủ tục
Bản sao công chứng hợp lệ các giấy tờ sau đây:
  • Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy tờ tương đương khác chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành lập hoặc có sự tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.

2. Sơ lược và những lưu ý khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên 

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình công ty có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn có thể là cá nhân; tổ chức. Thành viên góp vốn chỉ  phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp. Đây chính là loại hình công ty đang được lựa chọn phổ biến để thành lập trong nền kinh tế khi các bạn có từ 2 tới 50 thành viên vì tính chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn cam kết góp của mình. Cơ cấu quản lý của công ty TNHH hai thành viên tương đối đơn giản và dễ quản lý vì thế loại hình công ty đang dần trở nên phổ biến hơn.

Đồng chủ sở hữu công ty TNHH 2 thành viên trở lên 

Các chủ sở hữu công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải là cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng các quy định đặc biệt theo pháp luật doanh nghiệp. Các trường hợp không thể trở thành chủ sở hữu công ty TNHH 2 thành viên gồm:
- Các cơ quan nhà nước(NN), đơn vị nghĩa vụ vũ trang nhân dân;
- Các cấp bậc quân đội nhân dân, công an nhân dân,…trừ trường hợp cử đại diện theo ủy quyền góp vốn của nhà nước vào doanh nghiệp;
- Người chưa đủ tuổi thành niên, mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, tổ chức không có tư cách pháp nhân;
- Người bị truy cứu hình sự, chấp hành án tù, người bị cấm hoạt động trong các lĩnh vực theo quy định riêng,…
Lưu ý: Tránh nhầm lẫn các chủ sở hữu và người đại diện pháp luật công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Các chủ sở hữu công ty TNHH 2 thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Người đại diện được ghi trong giấy đăng ký doanh nghiệp là người đại diện trong pháp luật của công ty, là cá nhân đại diện cho công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch, đại diện cho công ty với nhiều tư cách trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Tên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Cũng như các loại hình công ty khác, tên công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải đảm bảo thuần phong mỹ tục Việt Nam; tên của công ty bao gồm có cả tên bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt tiện cho việc giao dịch. 
- Về tên tiếng Việt của công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Tên công ty phải bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp có thể viết “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc viết tắt “công ty TNHH”. Tên riêng của công ty được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái gồm cả các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
- Về tên bằng tiếng nước ngoài của công ty 2 thành viên trở lên
Tên bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc chuyển sang tiếng nước ngoài với nghĩa tương ứng, điều này phụ thuộc vào quyết định của công ty.
Lưu ý: Nếu công ty có tên nước ngoài, tên nước ngoài sẽ được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm của công ty.
- Về tên viết tắt: Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên nước ngoài.
Lưu ý: Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn, hay vi phạm những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp. Vậy nên trước khi đăng ký tên công ty, bạn có thể tham khảo tên của các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia. Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của công ty bạn và quyết định chấp thuận tên của Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ là quyết định cuối cùng.

Trụ sở công ty TNHH 2 thành viên trở lên

- Trụ sở công ty TNHH đòi hỏi cần phải có địa chỉ rõ ràng; được sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp nhằm đảm bảo cho việc kinh doanh cũng như nghĩa vụ kê khai thuế của công ty sau này.
Lưu ý: Công ty không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể theo Luật nhà ở năm 2014; Công văn số 2544/BXD-QLN về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009.
Địa chỉ công ty cần phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh: Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, địa chỉ công ty sẽ liên quan trực tiếp tới việc công ty được cấp giấy phép. Với những ngành nghề không có trong Hệ thống ngành của Việt Nam nhưng lại được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành nghề đó sẽ được ghi theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật mà nó quy định. Đối với những ngành nghề không có trong Hệ thống ngành kinh tế của nước ta và chưa được quy định tại các văn bản hay quy phạm pháp luật nào thì cơ quan đăng ký kinh doanh có thể xem xét ghi nhận ngành nghề này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia chỉ khi ngành nghề không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh. Đồng thời, phải có thông báo cho Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới vào hệ thống ngành nghề kinh doanh.

Ngành nghề công ty TNHH 2 thành viên trở lên

- Ngành nghề kinh doanh hiện nay đã được mở rộng nhiều hơn cũng như đơn giản hóa, thể hiện rõ nhất là hiện nay các công ty được phép kinh doanh tất cả những ngành nghề mà pháp luật không cấm, vì vậy các công ty có thể dễ dàng lựa chọn.
- Nhưng trên thực tế với những ngành nghề đòi hỏi việc đăng ký cần có điều kiện đảm bảo quy định pháp luật đặc biệt hơn nữa là những ngành nghề cần có giấy phép con. Do đó khi thành lập công ty cần chú ý đến các ngành nghề và điều kiện nếu có để lựa chọn kinh doanh hiệu quả và đúng pháp luật.

Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên

- Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên hiện nay không được pháp luật quy định cụ thể mức tối thiểu hay tối đa. Nhưng rõ ràng gắn trách nhiệm, nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ thì bạn hoàn toàn có thể tự quyết định vốn điều lệ là bao nhiêu sẽ trong khả năng của mình. Tuy nhiên các công ty không nên để vốn điều lệ quá thấp vì nó cũng là một phương thức mà đối tác, khách hàng qua đó đánh giá, ra quyết định có hợp tác với công ty bạn hay không.
- Một điều nữa vốn điều lệ có ảnh hưởng tới nghĩa vụ thuế môn bài hàng năm của công ty. Vậy nên việc đăng ký vốn điều lệ rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Khi bạn sử dụng dịch vụ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên tại Việt Luật, chúng tôi tự tin có thể tư vấn cho công ty về vốn điều lệ sao cho cân đối để đảm bảo việc đăng ký thành lập vừa đúng luật vừa có lợi cho bạn.

Cần tối thiểu bao nhiêu vốn để thành lập công ty TNHH 2 thành viên?

- Câu hỏi cần bao nhiêu vốn để có thể thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên còn phụ thuộc vào ngành nghề mà công ty đăng ký hoạt động. Nếu công ty TNHH hai thành viên trở lên đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường không yêu cầu mức vốn pháp định, thì theo luật sẽ không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty.
Thực tế có nhiều đơn vị doanh nghiệp đã đăng ký vốn điều lệ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên là vài triệu đồng, vài chục triệu đồng, vấn đề này pháp luật hoàn toàn không cấm, tuy nhiên việc đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp có thể gây ảnh hướng đến các giao dịch và làm việc với đối tác, các cơ quan, đơn cử như việc họ thường không tin tưởng công ty hoặc hạn chế giao dịch. Đây sẽ là một trở ngại lớn khi đăng ký mức vốn điều lệ công ty TNHH hai thành viên quá thấp vậy nên công ty cần đăng ký mức vốn điều lệ tương đối và phù hợp với thực tế để thuận tiện hơn trong các giao dịch kinh doanh.
- Trường hợp công ty TNHH hai thành viên trở lên đăng ký ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định để hoạt động, thì vốn tối thiểu để thành lập công ty chính là mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.

Góp vốn bằng tài sản gì khi thành lập công ty TNHH Hai thành viên?

- Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
- Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn có thể là quyền tác giả, các quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, những quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu của các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trong bao lâu?

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng như đã cam kết khi đăng ký thành lập công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thành viên chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại đã cam kết khi được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
- Sau thời hạn quy định là 90 ngày kể từ thời gian có đăng ký kinh doanh mà vẫn thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau: Thành viên chưa góp vốn theo cam kết không còn là thành viên của công ty; Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp như đã cam kết sẽ chỉ có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp; Phần vốn góp chưa góp của thành viên sẽ được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên công ty.
+ Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết với  công ty nếu phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, doanh nghiệp phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây: Thông tin về tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Vốn điều lệ của công ty; Thông tin về thành viên góp vốn như họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, CCCD, CMND, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác với thành viên là cá nhân; thông tin về tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ đối với thành viên là tổ chức; thông tin phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên; Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên; Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
+ rường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, hủy hoại, hư hỏng hoặc tiêu hủy dưới hình thức khác, các thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp. Trình tự, thủ tục được quy định tại Điều lệ công ty theo mẫu quy định.
 
so-do-quy-trinh-thuc-hien-thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2tv-tro-len

3. Dịch vụ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên do Việt Luật cung cấp

Đối với dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Việt Luật, các công ty luôn được hỗ trợ về mặt pháp lý cũng như những bước đi hoạt động đầu tiên. Hơn vậy, sau khi thành lập xong Việt Luật vẫn sẽ đồng hành và có thể giúp đỡ quý công ty trong một số công việc nhất định.
Trước khi thành lập công ty quý đơn vị sẽ được tư vấn về những vấn đề liên quan đến thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị:
  • Tư vấn cho quý công ty về các quy định pháp luật giúp bạn lựa chọn loại hình công ty phù hợp với nhu cầu;
  • Tư vấn cho quý công ty về trình tự thành lập công ty; đặt tên công ty; đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện; ngành, nghề kinh doanh;....
  • Tư vấn cho quý công ty về vốn điều lệ, vốn pháp định đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện;
  • Tư vấn cho quý công ty về mẫu con dấu công ty;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến nội bộ công ty như cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động, điều hành, mối quan hệ các chức danh, quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong công ty, phương thức góp vốn, các nội dung khác. 
  • Tư vấn cho quý công ty các vấn đề khác như mua hóa đơn GTGT, nộp hồ sơ đăng ký thuế ban đầu, thông báo tài khoản ngân hàng, sổ sách kế toán, sử dụng chữ ký số cho công ty...
  • Hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm: Biên bản cuộc họp các thành viên sáng lập trước khi thành lập doanh nghiệp, Giấy đề nghị ĐKKD thành lập, danh sách thành viên, Giấy ủy quyền thành lập công ty cho Việt Luật.
Trong quá trình thực hiện các thủ tục đăng ký thành lập công ty, Việt Luật sẽ thay mặt quý công ty thực hiện các thủ tục với các cơ quan nhà nước:
  • Đại diện nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh;
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ tới quý công ty;
  • Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi thủ tục hoàn tất;
  • Hoàn tất và nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu cho công ty tại Cơ quan có thẩm quyền;
  • Thực hiện thủ tục khác liên quan đến quá trình thành lập công ty
Sau khi quý công ty được thành lập xong và bước đầu đi vào bước đầu của hoạt động kinh doanh sẽ có những khó khăn trong mô hình, tổ chức hoạt động hay quy chế, cách thức quản lý nhân sự. Việt Luật tin rằng ở những vấn đề này có thể đồng hành giải quyết các khúc mắc với công ty. Việt Luật có thể cung cấp các văn bản pháp luật cần thiết cho hoạt động công ty và hướng dẫn cũng như hỗ trợ công ty các vấn đề liên quan đến Thuế và Kế toán trong thời gian đầu sau thành lập. Để tránh các rủi ro pháp lý doanh nghiệp và có sự hỗ trợ trong hồ sơ, thủ tục khi thành lập công ty bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo hotline: 0965.999.345/0985.989.256 để được hỗ trợ tốt nhất

Facebook comments