Địa điểm kinh doanh là gì?

Để mở rộng hoạt động kinh doanh cũng như mở rộng thị trường hoạt động của mình thì doanh nghiệp có nhiều hình thức mở rộng quy mô hoạt động, trong đó có hình thức thành lập địa điểm kinh doanh. Vậy địa điểm kinh doanh là gì? Các vấn đề pháp lý xoay quanh vấn đề này được thực hiện như thế nào?

1. Địa điểm kinh doanh là gì?

– Theo quy định pháp luật hiện hành thì địa điểm kinh doanh được doanh nghiệp thành lập để tiến hành các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Địa điểm kinh doanh là cơ sở cố định để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh nhưng không phải là cơ sở cung cấp tạm thời hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh ở cùng tỉnh, thành phố nơi mà doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi đặt địa điểm của chi nhánh, có thể ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài.
– Khác với chi nhánh vì chi nhánh vừa thực hiện được chức năng kinh doanh, vừa thực hiện được chức năng ủy quyền, còn địa điểm kinh doanh chỉ có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh những lĩnh vực mà doanh nghiệp giao trong phạm vi thẩm quyền mà không có thực năng đại diện theo ủy quyền như của chi nhánh.

2. Thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh

Pháp luật doanh nghiệp hiện hành quy định địa điểm kinh doanh có thể được thành lập ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính của doanh nghiệp. Do đó mà việc thành lập địa điểm kinh doanh có thể khác địa điểm của trụ sở chính doanh nghiệp, tuy nhiên thì địa điểm kinh doanh khi thành lập ở ngoài trụ sở chính thì phải được thành lập tại nơi cùng tỉnh, thành phố thuộc trung ương nơi đặt địa điểm của chi nhánh.

Do đó thì nơi đặt địa điểm kinh doanh chỉ có thể được thành lập ở nơi đặt trụ sở chính doanh nghiệp hoặc nơi đặt trụ sở của chi nhánh.

Trong thời hạn 10 ngày từ ngày doanh nghiệp quyết định mở rộng kinh doanh bằng cách lập địa điểm kinh doanh thì cần gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh cần có các nội dung cơ bản như:

– Mã số doanh nghiệp.

– Tên và trụ sở chính của công ty

– Tên, địa chỉ đặt địa điểm của chi nhánh trong trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại nơi đặt địa điểm của chi nhánh.

– Tên và địa chỉ dự kiến của địa điểm kinh doanh.

– Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh.

– Họ tên, địa chỉ cư trú, giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu địa điểm kinh doanh (bản sao hợp lệ).

– Họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh tùy từng trường hợp đặt địa điểm kinh doanh.

– Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Một số giấy tờ cần thiết.

Khi nhận được hồ sơ thì cơ quan đăng ký kinh doanh là Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh tiến hành nhập các thông tin của địa điểm kinh doanh trên Hệ thống thông tin quốc gia để có thể yêu cầu mã số địa điểm kinh doanh.

Trong thời hạn 3 ngày từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh khi doanh nghiệp có nhu cầu.

Địa điểm kinh doanh được thành lập khác tỉnh với địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đặt trụ sở tiến hành gửi thông tin về việc thành lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi mà doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3. Địa điểm kinh doanh có mã số thuế không?

– Mã số thuế là mã số được cấp người nộp thuế, mỗi người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để tiến hành thực hiện nghĩa vụ thuế cho cơ quan thuế.

– Mã số của địa điểm kinh doanh chính là mã số gồm có 05 chữ số được cấp từ 00001 đến 9999, tuy nhiên đây chỉ là mã số của địa điểm kinh doanh chứ không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

– Địa điểm kinh doanh khi tiến hành hoạt động kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào trụ sở chính, vào doanh nghiệp, tiến hành kê khai thuế tập trung tại doanh nghiệp và sử dụng chính hóa đơn của công ty mà không sử dụng hóa đơn riêng.

– Còn chi nhánh có thể là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán độc lập, có thể có mã số thuế riêng và hóa đơn riêng khi lựa chọn hạch toán phụ thuộc.

4. Địa điểm kinh doanh phải nộp thuế gì?

Một trong những nghĩa vụ mà một chủ thể kinh doanh bất kỳ cần thực hiện đó là nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, bao gồm ba loại thuế, lệ phí cơ bản đó là lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp:

Về lệ phí môn bài:

– Địa điểm kinh doanh khi tiến hành hoạt động kinh doanh là đối tượng phải nộp lệ phí môn bài. Lệ phí môn bài áp dụng đối với doanh nghiệp dựa trên vốn điều lệ, vốn đầu tư; áp dụng đối với hộ kinh doanh dựa trên doanh thu hàng năm; còn đối với địa điểm kinh doanh thì mức lệ phí môn bài áp dụng cho một địa điểm kinh doanh đó là cố định 1.000.000 đồng/năm tài chính hoạt động kinh doanh.

–  Địa điểm kinh doanh tiến hành nộp tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp của mình và thời hạn nộp lệ khai lệ phí chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thành lập địa điểm kinh doanh. Từ năm sau trở đi thì thời hạn chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp:

Vì địa điểm kinh doanh không được đăng ký con dấu riêng, không được cấp mã số thuế nên khi tiến hành hoạt động kinh doanh thì phải tiến hành kê khai thuế phụ thuộc vào doanh nghiệp, kể cả khi tiến hành kinh doanh tại nhiều địa điểm khác nhau.
Do đó mà thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp được kê khai tập trung hết về trụ sở chính của doanh nghiệp mà không được kê khai riêng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trên đây là những nội dung cơ bản nhất về địa điểm kinh doanh – một hình thức phổ biến để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. Hãy liên hệ ngay đến dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết