Phân biệt giải thể và phá sản

Phân biệt giải thể và phá sản –  Đều là thủ tục chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nhưng giải thể và phá sản là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Hậu quả pháp lý và những vấn đề liên quan khác giữa hai thủ tục này cũng có những đặc biệt khác biệt. Sau đây Việt Luật sẽ tư vấn cho bạn đọc cách thức phân biệt giải thể và phá sản thông qua bài viết dưới đây.

1. Khái quát về giải thể và phá sản

Về mặt hình thức bên ngoài thì giải thể và phá sản đều làm chấm dứt hoạt động của công ty.
  • Giải thể doanh nghiệp là tình trạng doanh nghiệp tiến hành thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh của mình.
  • Phá sản là tình trạng doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán và Tòa án nhân dân có thẩm quyền ra quyết định tuyên bố phá sản.

2. Điểm giống nhau của giải thể và phá sản

  • Thứ nhất, sau khi bị giải thể hoặc phá sản thì doanh nghiệp đều chấm dứt hoạt động của mình.
  • Thứ hai, doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đây là hoạt động mà doanh nghiệp bắt buộc phải làm, là hình thức mà nhà nước quản lý hoạt động của các doanh nghiệp.
  • Thứ ba, doanh nghiệp khi thực hiện một trong hai thủ tục này đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản liên quan. Tuy nhiên, kết quả thực hiện các nghĩa vụ tài sản này được thực hiện đến đâu thì phụ thuộc, căn cứ vào trường hợp mà doanh nghiệp bị giải thể hay phá sản, tính chất, mức độ các khoản nợ. Các nghĩa vụ tài sản này liên quan đến lợi ích nhiều đối tượng bao gồm người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân và lợi ích của Nhà nước. Do vậy, khi thực hiện các thủ tục này ( để chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp) doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản để đảm bảo quyền lợi của các đối tượng trên.

3. Sự khác nhau giữa giải thể và phá sản

Thứ nhất, về căn cứ áp dụng quy định:

Khi tiến hành các thủ tục giải thể thì doanh nghiệp có thể tìm các quy định cơ bản về giải thể trong Luật Doanh nghiệp, còn các quy định cơ bản về phá sản thì doanh nghiệp phải căn cứ trong Luật Phá sản.

Thứ hai, về trường hợp áp dụng

– Đối với trường hợp giải thể : có 4 trường hợp giải thể doanh nghiệp sau:
+ Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp đã ghi nhận trong Điều lệ công ty hết mà doanh nghiệp không có quyết định gia hạn thời gian hoạt động.
+ Xuất phát từ ý muốn của chủ doanh nghiệp/ thành viên hợp danh / Hội đồng thành viên/ chủ sở hữu công ty/Đại hội đồng cổ đông tuỳ theo loại hình công ty và được thể hiện dưới hình thức quyết định.
+ Số lượng thành viên của công ty không còn đáp ứng yêu cầu theo loại hình doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà doanh nghiệp không tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp để hoạt động.
+ Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Đối với thủ tục phá sản: Doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ nên doanh nghiệp hoặc những người có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

Thứ ba, về thủ tục giải quyết

– Đối với thủ tục giải thể: giải thể là thủ tục hành chính nên thời hạn giải quyết một vụ giải thể ngắn hơn và đơn giản hơn.
– Đối với thủ tục phá sản: Về bản chất, phá sản là thủ tục tư pháp theo đó người có quyền yêu cầu Toà án mở thủ tục phá sản. Trình tự thủ tục của thủ tục phá sản sẽ dài và phức tạp.

Thứ tư, về hệ quả pháp lý:

– Đối với thủ tục giải thể: Doanh nghiệp sẽ bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp bị chấm dứt tồn tại vĩnh viễn.
– Đối với thủ tục phá sản: doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục hoạt động sau khi bị tuyên bố phá sản nếu có tổ chức, cá nhân mua lại toàn bộ doanh nghiệp.

Thứ năm, về xử lý quan hệ tài sản

– Đối với thủ tục giải thể, doanh nghiệp bảo đảo thanh toán tài sản và thanh toán tất cả các khoản nợ còn lại với các chủ nợ thì mới tiến hành giải thể được
– Đối với thủ tục phá sản: Thứ tự thanh toán sẽ được tổ thanh toán tài sản quyết định khi Toà án ra quyết định tuyên bố phá sản. Bởi lẽ, khi lâm vào tình trạng không có khả năng toán được thì thông thường sẽ có khoản nợ được thanh toán, có khoản nợ chỉ được thanh toán một phần và có khoản nợ không thanh toán được.

Thứ sáu, về hệ quả 

– Đối với thủ tục giải thể thì cá nhân quản lý, điều hành doanh nghiệp sẽ vẫn được đảm nhiệm, giữ các chức vụ tương ứng.
– Đối với thủ tục phá sản thì cá nhân giữ chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc, tổng công ty 100% vốn nhà nước,  Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của công ty bị tuyên bố phá sản sẽ không được giữ chức vụ đó ở các doanh nghiệp nhà nước khác.
Trên đây là bài viết tư vấn của Việt Luật về phân biệt giải thể và phá sản. Hi vọng thông qua bài viết này bạn đọc có thể phân biệt được sự khác nhau giữa thủ tục giải thể và phá sản. Mọi thắc mắc liên quan đến pháp lý doanh nghiệp bạn đọc có thể liên hệ Việt Luật để được tư vấn hỗ trợ: 19006199
Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết