Hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ ngày 1/6/2025

Năm 2025 là 1 năm với nhiều biến động. Các Luật, các Thông tư nghị định hướng dẫn được áp dụng tới hộ kinh doanh có ảnh hưởng nhất định tới việc kê khai cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Tiến tới bỏ hoàn toàn thuế khoán cho hộ kinh doanh từ năm 2026. Các Luật này có hiệu lực áp dụng thay đổi từ năm 2025. Vậy cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ 1/6/2025 như thế nào xin mời theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết

Các căn cứ pháp lý chính:

  • Số: 40/2021/TT-BTC
  • Số: 123/2020/NĐ-CP
  • Số: 70/2025/NĐ-CP
  • Nghị quyết số: 198/2025/QH15

Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ năm 2025

Xác định loại hộ kinh doanh, phương pháp nộp thuế

Đầu tiên để xác định hộ kinh doanh thì cần biết điều kiện phân loại các hộ kinh doanh có các loại nào, dựa vào tiêu chí doanh thu, đặc thù kinh doanh hoặc ngành nghề kinh doanh cụ thể phân ra các loại hộ kinh doanh như sau:

  • Hộ kinh doanh đóng thuế theo phương pháp thuế khoán (bỏ hoàn toàn từ 01/06/2025)
  • Hộ kinh doanh kê khai thuế theo phương pháp kê khai theo từng lần phát sinh
  • Hộ kinh doanh kê khai thuế theo phương pháp kê khai thuế theo tháng hoặc theo Quý

Hộ kinh doanh theo phương pháp thuế khoản Căn cứ tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 cũng quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ 01/01/2026. Như vậy từ 01/06/2025 sẽ loại bỏ hoàn toàn phương pháp thuế khoán.

Hộ kinh doanh kê khai thuế theo phương pháp kê khai theo từng lần phát sinh: Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn. Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác.

Hộ kinh doanh kê khai thuế theo phương pháp kê khai thuế theo tháng hoặc theo Quý:  Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Từ hình thức kê khai cũng giúp chủ hộ tính được thuế của hộ kinh doanh nhỏ lẻ

Cách tính số thuế phải nộp cho từ loại hộ kinh doanh

Để hiểu được cách tính số thuế phải nộp thì ta cần hiểu hộ kinh doanh cần phải đóng các loại thuế gì.

Các loại thuế được áp dụng cho hộ kinh doanh

Thuế được áp dụng cho hộ kinh doanh bao gồm:

  • Thuế Giá trị gia tăng
  • Thuế Thu nhập cá nhân
  • Lệ phí môn bài

Cách tính số thuế cho hộ kinh doanh nhỏ lẻ

Để xác định được số thuế phải nộp cho hộ kinh doanh cần phải xác định được ” Doanh thu tính thuế”  và tỷ lệ thuế trên doanh thu.

Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế sẽ bao gồm Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tỷ lệ thuế trên doanh thu

Tỷ lệ thuế trên doanh thu sẽ được tính căn cứ phụ thuộc vào từng ngành nghề của hộ kinh doanh. Được ban hành và hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Trường hợp hộ kinh doanh có nhiều ngành nghề thì tỷ lệ thuế sẽ áp riêng cho từng ngành nghề mà hộ kinh doanh có phát sinh doanh thu,

Trường hợp hộ kinh doanh không xác được ngành nghề kinh doanh cụ thể thì cơ quan thuế có quyền ấn định tỷ lệ thuế áp dụng cho hộ kinh doanh áp dụng dựa theo ngành nghề và lĩnh vực cụ thể của khu vực và tuân theo Luật quản lý thuế hiện hành.

Xác định số thuế phải nộp cho hộ kinh doanh nhỏ lẻ

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản (1) .

– Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Ghi chú:

Thuế GTGT :  Thuế giá trị gia tăng

Thuế TNCN: Thuế thu nhập cá nhân

Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN

STT

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

1.

Phân phối, cung cấp hàng hóa
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;

1%

0,5%

– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%

2.

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5%

2%

– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%

– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5%

5%

– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%

3.

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3%

1,5%

– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%

4.

Hoạt động kinh doanh khác
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

2%

1%

– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

(Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC)

Trên đây là toàn bộ thông tin cụ thể hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh kể từ 01/06/2025. Hi vọng từ bài viết này quý khách hàng sẽ nắm rõ được cách tính thuế hộ kinh doanh của mình. Nếu quý khách hàng có thắc hoặc cần được hỗ trợ thành lập hộ kinh doanh có thể liên hệ trực tiếp với Việt Luật để được tư vấn hỗ trợ cụ thể.

Công ty tư vấn Việt Luật Hà Nội

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ