Phân biệt tên thương mại và tên doanh nghiệp

Bạn đang có những thắc mắc về tên thương mại và tên doanh nghiệp? Cách phân biệt tên thương mại và tên doanh nghiệp là gì? Nội dung dưới đây Việt Luật trích dẫn dưới đây sẽ giải đáp phần nào những nội dung đó. Những thắc mắc thường tập trung vào những câu hỏi mà khách hàng thường xuyên gửi tới và yêu cầu Việt Luật hỗ trợ cụ thể cho nội dung đó là:

Nội dung câu hỏi:
Tôi có một số thắc mắc, mong Luật sư giải đáp! Đó là: tên thương mại của doanh nghiệp là gì? Có phải là tên doanh nghiệp không? Và nó có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp?
phan-biet-ten-thuong-mai-va-ten-doanh-nghiep
Cơ sở pháp lý để tìm hiểu vấn đề này như sau:
  • Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009
  • Luật doanh nghiệp 2014
Giải đáp pháp lý từ phía Việt Luật:

Tên thương mại là gì ?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009, tên thương mại được hiểu là:
Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.”

Tên doanh nghiệp là gì?

Còn tên doanh nghiệp được quy định tại Điều 38 Luật doanh nghiệp 2014:

“1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.”

Như vậy, tên thương mại của doanh nghiệp không phải là tên doanh nghiệp.

>> Tìm hiểu: Hướng dẫn tra cứu tên doanh nghiệp trên toàn quốc

Ngoài ra, tên thương mại của doanh nghiệp còn được bảo hộ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Cụ thể:

Điều 76. Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Điều 77. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại

Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.

Điều 78. Khả năng phân biệt của tên thương mại

Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng

2. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh

3. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.”

Vai trò của tên thương mại đối với doanh nghiệp

  • Phân biệt các chủ thể kinh doanh trong cùng một lĩnh vực và khu vực.
  • Phân biệt với các nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý khác
  • Được sử dụng nhằm mục đích thương mại
  • Để thể hiện trên sản phẩm, dịch vụ, phương tiện quảng cáo,…
Với vai trò là đơn vị hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp nhằm mục đích giảm thiểu tối đa rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Việt Luật luôn cố gắng cung cấp những nội dung tư vấn và dịch vụ hỗ trợ tốt nhất tới quý khách.
Những nội dung trên bài viết về tư vấn doanh nghiệp và các nội dung về cách phân biệt tên thương mại và tên doanh nghiệp, để được tư vấn thêm hãy liên hệ trực tiếp với Việt Luật theo tổng đài hỗ trợ 24/7- Hotline 0965 999 345 để được tư vấn tốt nhất.
Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ