Thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh muốn cung cấp dịch vụ vận tải bằng xe ô tô cần tìm hiểu thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trước khi hoạt động. Hồ sơ hiện nay phụ thuộc vào loại hình vận tải đăng ký và điều kiện của người trực tiếp điều hành. Từ ngày 10/08/2026, một số nội dung về hồ sơ, thời hạn giải quyết và cách nộp đã được sửa đổi; vì vậy, cần sử dụng biểu mẫu và quy định hiện hành. Để nắm bắt thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hãy cùng Việt Luật theo dõi bài viết dưới đây.

Căn cứ quy định pháp luật:

  • Luật Đường bộ năm 2024
  • Nghị định 158/2024/NĐ-CP
  • Nghị định 218/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về hoạt động vận tải đường bộ

Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là gì?

Đây là giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp cho đơn vị đáp ứng điều kiện để kinh doanh một hoặc nhiều loại hình vận tải bằng xe ô tô. Các loại hình được ghi nhận trên giấy phép có thể gồm:

  • Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định;
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt;
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng;
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.

Giấy phép của đơn vị và phù hiệu của từng xe là hai thủ tục khác nhau. Sau khi được cấp giấy phép, đơn vị có thể cần tiếp tục làm thủ tục cấp phù hiệu cho phương tiện trước khi đưa xe vào hoạt động theo loại hình tương ứng.

Điều kiện xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Điều kiện về đơn vị kinh doanh

Đơn vị cần:

  • Có đăng ký kinh doanh hợp lệ;
  • Đăng ký đúng loại hình vận tải dự kiến thực hiện;
  • Có người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải và được giao nhiệm vụ bằng văn bản;
  • Có nhân sự theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe và phương tiện;
  • Bảo đảm các điều kiện liên quan đến phương tiện, lái xe và an toàn giao thông theo loại hình kinh doanh.

Điều kiện về người trực tiếp điều hành vận tải

Yêu cầu về trình độ hoặc kinh nghiệm tùy theo loại hình:

  • Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, taxi và vận tải hàng hóa sử dụng xe ô tô kéo rơ-moóc hoặc xe đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc phải có người trực tiếp điều hành có trình độ chuyên môn về vận tải. Trình độ có thể được chứng minh bằng chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải, đường bộ trở lên.
  • Với các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa khác, người trực tiếp điều hành cần đáp ứng yêu cầu về chuyên môn nêu trên, hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải, hoặc là chủ hộ kinh doanh vận tải, hoặc là người đại diện theo pháp luật của đơn vị.

Người điều hành phải được giao nhiệm vụ bằng văn bản và làm việc phù hợp với thời gian hoạt động của đơn vị.

Điều kiện về phương tiện

Xe kinh doanh vận tải phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị, chẳng hạn thông qua hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh phù hợp. Xe cũng phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu riêng của loại hình vận tải.

Theo quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, xe kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo yêu cầu áp dụng. Điều kiện cụ thể về sức chứa, niên hạn sử dụng, loại xe và phù hiệu phụ thuộc vào loại hình kinh doanh.

Hồ sơ xin giấy phép gồm những gì?

Theo quy định được sửa đổi từ ngày 10/08/2026, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm các giấy tờ chính sau:

  1. Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu hiện hành tại Phụ lục I Nghị định 158/2024/NĐ-CP, đã được thay thế theo Nghị định 218/2026/NĐ-CP.
  2. Giấy tờ về trình độ chuyên môn của người trực tiếp điều hành vận tải, áp dụng với đơn vị thuộc nhóm phải đáp ứng điều kiện về chuyên môn.
  3. Tài liệu chứng minh ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong đơn vị kinh doanh vận tải, áp dụng với trường hợp cần chứng minh kinh nghiệm. Không yêu cầu tài liệu này nếu người điều hành là chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị.
  4. Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý an toàn.
  5. Quyết định giao nhiệm vụ cho người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

Hồ sơ có thể sử dụng bản chính, bản sao, bản sao chứng thực, bản sao điện tử được chứng thực hoặc dữ liệu điện tử theo quy định và hướng dẫn của hệ thống tiếp nhận. Hãy kiểm tra kỹ mẫu mới và lựa chọn đúng giấy tờ tương ứng với điều kiện của người điều hành; dùng mẫu cũ hoặc nộp thừa, thiếu tài liệu có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.

Quy trình thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và điều kiện

Xác định đơn vị sẽ kinh doanh vận tải hành khách hay hàng hóa, đăng ký loại hình cụ thể và kiểm tra điều kiện của người điều hành, bộ phận quản lý an toàn cũng như phương tiện dự kiến sử dụng.

Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ

Điền giấy đề nghị theo mẫu hiện hành; chuẩn bị giấy tờ về chuyên môn hoặc kinh nghiệm của người điều hành nếu thuộc trường hợp phải nộp; kèm quyết định thành lập bộ phận quản lý an toàn và quyết định giao nhiệm vụ.

Bước 3: Nộp hồ sơ đến Sở Xây dựng

Nộp một bộ hồ sơ theo phương thức phù hợp. Với hồ sơ trực tuyến, thực hiện kê khai và tải giấy tờ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn trên hệ thống.

Bước 4: Theo dõi việc xử lý

Nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp phép thông báo nội dung cần hoàn thiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bước 5: Nhận kết quả

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định và cấp giấy phép. Nếu không cấp, cơ quan phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên hệ thống và nêu rõ lý do. Thời gian trên được tính từ khi hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian người nộp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Các công việc cần làm sau khi nhận giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Giấy phép xác nhận loại hình kinh doanh của đơn vị, nhưng chưa thay thế các điều kiện áp dụng cho từng xe. Trước khi khai thác phương tiện, đơn vị cần kiểm tra và hoàn tất các thủ tục tương ứng, gồm:

  • Đề nghị cấp phù hiệu cho xe theo loại hình vận tải;
  • Bảo đảm xe có giấy tờ hợp lệ, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và điều kiện sử dụng;
  • Bố trí lái xe có giấy phép lái xe phù hợp và đáp ứng quy định về sức khỏe, tập huấn nghiệp vụ áp dụng;
  • Duy trì thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định;
  • Thực hiện nghĩa vụ về hợp đồng, chứng từ, giá cước và giấy vận tải tùy loại hình hoạt động.

Việt Luật hỗ trợ xin giấy phép kinh doanh vận tải

Việt Luật hỗ trợ rà soát điều kiện của đơn vị và người điều hành, chuẩn bị hồ sơ theo loại hình vận tải, soạn thảo các quyết định nội bộ cần thiết và hướng dẫn nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

Để được tư vấn thủ tục, Bạn có thể liên hệ Ms Liên – 0968 29 33 66 hoặc truy cập tuvanvietluat.com. Thời gian và phạm vi hỗ trợ cụ thể được xác định sau khi rà soát thông tin đơn vị, loại hình vận tải và tình trạng hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

Xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết là 04 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ cần bổ sung, tổng thời gian thực tế sẽ kéo dài thêm thời gian hoàn thiện.

Có thể nộp hồ sơ trực tuyến không?

Có. Từ ngày 15/09/2026, hồ sơ trực tuyến được tiếp nhận, cập nhật và trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hộ kinh doanh có thể xin giấy phép không?

Có thể, nếu hộ kinh doanh được đăng ký hợp lệ và đáp ứng điều kiện áp dụng đối với loại hình vận tải dự kiến kinh doanh. Hồ sơ và yêu cầu đối với người điều hành cần được chuẩn bị theo đúng trường hợp cụ thể.

Có giấy phép rồi có cần xin phù hiệu cho xe không?

Có thể cần. Giấy phép kinh doanh vận tải cấp cho đơn vị; phù hiệu được cấp cho phương tiện. Đơn vị cần kiểm tra loại hình hoạt động và hoàn tất thủ tục phù hiệu trước khi khai thác xe.

Giấy phép kinh doanh vận tải có thay thế đăng ký kinh doanh không?

Không. Đơn vị cần có đăng ký kinh doanh hợp lệ trước, sau đó thực hiện thủ tục xin giấy phép chuyên ngành nếu hoạt động thuộc diện phải cấp phép. vv

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ