Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Việc thành lập công ty con nhằm mục đích nâng cao năng lực kinh doanh, là xu hướng tốt cho nền kinh tế hiện nay. Tuy nhiên, khi có nhu cầu mở công ty con, doanh nghiệp cần cân nhắc đến nhu cầu phát triển thực tế và năng lực quản trị của chính doanh nghiệp. Thành lập công ty con sẽ giảm được nhiều rủi ro cho công ty mẹ vì trong bối cảnh hiện nay các công ty thường có nhiều dự án, nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau do đó doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều rủi ro là điều không tránh khỏi.

Vậy để thành lập công ty con cần các điều kiện, thủ tục và hồ sơ như thế nào? Việt Luật mong rằng qua bài viết dưới đây có thể giúp quý công ty hiểu rõ hơn thủ tục về thành lập công ty con hiện nay.

Công ty con là gì?

Một công ty là công ty mẹ của một công ty khác khi và chỉ khi công ty này thuộc một trong số 3 trường hợp sau đây:

– Công ty góp trên 50% vốn điều lệ trường hợp là công ty TNHH và sở hữu trên 50% tổng số cổ phần phổ thông trường hợp là công ty cổ phần;

– Đảm bảo đủ quyền hạn để trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm các chức danh như: Chủ tịch Hội đồng thành viên: Chủ tịch Hội đồng quản trị: Giám đốc:  Tổng Giám đốc công ty;…

– Đầy đủ các quyền hạn để ra quyết định về việc sửa đổi và bổ sung các Điều lệ của công ty;

Như vậy ta có thể hiểu công ty con là công ty được công ty khác góp vốn trên 50% vốn điều lệ của công ty. Một công ty mẹ có thể có nhiều công ty con nhưng với một công ty con sẽ chỉ có thể có một công ty mẹ.

Tại sao cần mở công ty con?

Tại sao lại nói mở công ty con có thể giảm được gánh nặng cho công ty mẹ hay mở công ty con sẽ có những lợi ích gì được đem lại?

– Nếu là công ty đa ngành nghề thì trong quá trình hoạt động kinh doanh, việc công ty kinh doanh quá nhiều ngành nghề có thể sẽ khiến các lãnh đạo khó mà quản lý lợi nhuận và thu chi của từng lĩnh vực. Do đó, nếu lập các công ty con thì có thể tạo những cá thể độc lập trong từng lĩnh vực kinh doanh. Hơn nữa, nếu công ty mẹ đầu tư máy móc, công nghệ xứng đáng và sát sao hỗ trợ thì sự phát triển của công ty con trong tương lai rất thuận lợi. Mỗi công ty con có thể tự phát triển một lĩnh vực riêng biệt.

– Ngoài việc tạo động lực để các công ty con tự nỗ lực cố gắng phát triển thì cũng tạo ra sự cạnh tranh giữa các công ty con. Việc này sẽ khiến các công ty con thuộc công ty cùng nhau nỗ lực phát triển và mang lại nhiều lợi nhuận hơn.

Điều kiện thành lập công ty con

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:

– Là cá nhân có từ đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự.

– Là tổ chức có tư cách pháp nhân, không thuộc các trường hợp bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.

– Không phải là cán bộ, công chức, viên chức;

– Không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, …

– Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, …

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là gì?

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là việc công ty thay đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu doanh nghiệp cho phù hợp với số lượng thành viên và nhu cầu hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

dich_vu_thay_doi_loai_hinh_cong_ty

Các dạng chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Theo quy định của Luật doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có rất nhiều dạng được quy định dưới đây.

Hiện tại có 5 hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là:

  • Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần
  • Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên
  • Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần
  • Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH

Phương thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

1. Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

Công ty TNHH có thể được chuyển đổi thành một công ty cổ phần theo một trong số các phương thức sau đây:

  • Chuyển đổi mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác.Tuy nhiên phải đảm bảo số lượng cổ đông tối thiếu của công ty cổ phần là 3 người.
  • Chuyển đổi bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn và đảm bảo số lượng cổ đông tối thiếu của công ty cổ phần là 3 người.
  • Chuyển đổi bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác và đảm bảo số lượng cổ đông tối thiếu của công ty cổ phần là 3 người.
  • Kết hợp các phương thức khác nhau.

2. Chuyển công ty Cổ phần sang công ty TNHH 1 thành viên

Công ty Cổ phần đang hoạt động có thể chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bằng các phương thức sau:

  • Một cổ đông trong công ty mua lại toàn bộ cổ phần và vốn góp của tất cả các cổ đông trong công ty.
  • Một cá nhân hoặc pháp nhân không phải cổ đông của công ty mua lại toàn bộ số cổ phần và vốn góp của tất cả các cổ động trong công ty
  • Công ty duy trì chỉ còn lại 01 cổ đông đã vượt quá 15 ngày và không thể phải bảo đảm số lượng tối thiểu 03 cổ đông

3. Chuyển đổi công ty Cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Các phương thức để có thể chuyển đổi một công ty Cổ phần đang hoạt động thành công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là:

  • Chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên mà không huy động hay chuyển nhượng cổ phần cho cá nhân, pháp nhân khác
  • Chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên và đồng thời huy động cá nhân, pháp nhân ngoài công ty góp vốn
  • Chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên và đồng thời chuyển nhượng phần vốn góp cho cá nhân, pháp nhân khác

4. Chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân được phép chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn trong trường hợp đáp ứng được đủ các điều kiện sau:

  • Chủ của doanh nghiệp tư nhân không phải là chủ sở hữu công ty đối với trường hợp doanh nghiệp chuyển thành công ty TNHH 1 thành viên hay là thành viên trong trường hợp doanh nghiệp chuyển thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Trường hợp chủ của doanh nghiệp vẫn còn những thỏa thuận của hợp đồng mà chưa được thực hiện hoàn tất và công ty TNHH phải tiếp nhận hết các nghĩa vụ và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân bắt buộc phải cam kết thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn trong công ty về việc phải tiếp nhận và tiếp tục sử dụng lao động của doanh nghiệp tư nhân hiện tại

Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Hồ sơ, thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp đối với từng trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là khác nhau.

1. Chuyển đổi công ty TNHH sang công ty Cổ phần

Để có thể chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn trở thành công ty cổ phần quý công ty cần chuẩn bị thành phần hồ sơ, bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần
  • Điều lệ công ty cổ phần
  • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi công ty
  • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của cổ đông mới
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền Việt Luật thực hiện các thủ tục

2. Chuyển đổi công ty Cổ phần thành công ty TNHH

Thành phần hồ sơ quý công ty cần chuẩn bị để chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH
  • Điều lệ công ty TNHH
  • Danh sách thành viên công ty đối với loại hình TNHH 2 thành viên trở lên
  • Nghị quyết và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền Việt Luật thực hiện các thủ tục

3. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên cần các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên
  • Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật; Hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty.

  • Nghị quyết, quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi loại hình
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

4. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
  • Danh sách thành viên công ty
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác và giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới trong trường hợp huy động vốn góp của thành viên mới;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

5. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân (DNTN) thành công ty TNHH, công ty Cổ phần

Nếu doanh nghiệp tư nhân mong muốn chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty Cổ phần thì sẽ cần chuẩn bị những hồ sơ sau :

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty chuyển đổi
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
  • Danh sách thành viên công ty đối với loại hình TNHH 2 thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập đổi với loại hình công ty cổ phần
  • Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  • Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp

  • Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.
  • Thẩm quyền: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
  • Thời gian: 3-5 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ
  • Trình tự nộp hồ sơ thay đổi loại hình doanh nghiệp:

Bước 1: Nộp hồ sơ online tại website cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 2: Đóng lệ phí nhà nước về đăng bố cáo công khai thông tin công ty trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ trong vòng 3 ngày làm việc.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

+ Nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội.

Bước 4: Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới sau 1-2 ngày làm việc.

Bước 5: Thực hiện các thủ tục sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: khắc con dấu công ty, thông báo thuế,…

Dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại công ty Việt Luật.

Việt Luật là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trọn gói cho khách hàng.

Quý khách hàng chỉ cần cung cấp:

  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu của cá nhân, Giấy phép kinh doanh đối với tổ chức
  • Thông tin thay đổi đăng ký kinh doanh

Qua đó doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ mọi công việc liên quan đến việc thay đổi loại hình doanh nghiệp công ty như:

  • Tư vấn về thủ tục chuyển đổi loại hình công ty ưu và nhược điểm của từng loại hình khác nhau
  • Tư vấn cụ thể từng yêu cầu thay đổi cho khách hàng trong quá trình chuyển đổi loại hình công ty
  • Soạn thảo bộ hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
  • Thay mặt quý khách hàng tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Khắc con dấu công ty
  • Bàn giao cho quý khách các giấy tờ liên quan đến việc chuyển đổi sau thời gian đã thoả thuận
  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ nội bộ công ty sau khi chuyển đổi
  • Tư vấn thủ tục thuế, kế toán, và các vấn đề liên quan đến pháp luật miễn phí cho công ty.
  • ​Trả kết quả tận nhà cho khách hàng đúng thời gian kí kết hợp đồng

Chi phí tiết kiệm giúp khách hàng không phải đi lại nhiều lần. Dịch vụ thay đổi loại hình doanh nghiệp của Việt Luật trọn gói là 2.500.000 VNĐ. Quý khách hàng sẽ nhận được kết quả bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo loại hình mới
  • Con dấu công tymới (loại dấu liền mực tự động hiện đại nhất)
  • Kết quả công bố doanh nghiệp
  • Quyết định sử dụng mẫu dấu công ty
  • Điều lệ công ty sửa đổi
  • Sổ đăng ký thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên
  • Sổ đăng ký cổ đông đối với công ty Cổ phần
  • Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty

Những việc cần làm sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi chuyển đổi loại hình, doanh nghiệp sẽ phải quyết toán thuế thu nhập, trừ trường hợp công ty TNHH chuyển thành công ty cổ phần hoặc ngược lại và công ty sau khi chuyển đổi sẽ kế thừa toàn bộ nghĩa vụ của công ty trước khi chuyển đổi.

Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày doanh nghiệp có quyết định về việc doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ bao gồm các hồ sơ sau:
• Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo Mẫu số 03/TNDN kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.
• Báo cáo tài chính tính đến thời điểm doanh nghiệp quyết định chuyển đổi loại hình.
• Văn bản ủy quyền cho Việt Luật thực hiện các thủ tục
• Tùy theo tình hình thực tế mà doanh nghiệp sẽ phải nộp thêm các giấy tờ sau:
• Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu được ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
• Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
• Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi mẫu kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC: Mẫu số 03-3A/TNDN; Mẫu số 03-3B/TNDN; Mẫu số 03-3C/TNDN tùy từng trường hợp doanh nghiệp
• Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã được nộp tại nước ngoài sẽ được trừ trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 03-4/TNDN kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Trường hợp doanh nghiệp dự án đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp có các dự án đầu tư tại nước ngoài, doanh nghiệp sẽ phải bổ sung thêm các hồ sơ, tài liệu sau:

• Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài bắt buộc có xác nhận của người nộp thuế;
• Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài bắt buộc có xác nhận của người nộp thuế hoặc có thể là bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế doanh nghiệp

Lưu ý: Với những trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sau đây, doanh nghiệp sau chuyển đổi kế thừa toàn bộ các nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi thì doanh nghiệp không cần quyết toán tính đến thời điểm có quyết định chuyển đổi; cụ thể:

– Chuyển đổi loại hình từ công ty TNHH sang công ty cổ phần và ngược lại;
– Chuyển đổi doanh nghiệp với 100% vốn nhà nước thành CTCP và các trường hợp khác theo pháp luật doanh nghiệp.

Sử dụng hóa đơn

Trong trường hợp doanh nghiệp sau khi đã chuyển đổi còn hóa đơn và muốn tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ thì cần:

• Đóng dấu tên, địa chỉ mới vào hóa đơn đã in sẵn để tiếp tục sử dụng;
• Gửi thông báo điều chỉnh thông tin đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Còn trường hợp doanh nghiệp không tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ và muốn chuyển sang dùng hóa đơn mới thì  thực hiện như sau:
• Hủy hóa đơn đơn chưa sử dụng;
• Làm thủ tục Thông báo phát hành hóa đơn.

Chậm nhất 02 ngày trước khi doanh nghiệp bắt đầu sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp phải gửi thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu số TB01/AC được ban hành cùng Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Đối với doanh nghiệp có chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn nhưng khai thuế GTGT riêng thì từng đơn vị chi nhánh phải gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý. Còn nếu doanh nghiệp khai thuế GTGT cho chi nhánh thì không phải Thông báo phát hành hóa đơn nữa.

Thay đổi con dấu theo quy định tại điều 43 luật doanh nghiệp năm 2020

Nội dung con dấu của doanh nghiệp bao gồm: tên công ty và mã số công ty do đó khi thay đổi loại hình thì con dấu pháp nhân của doanh nghiệp cũng phải được thay đổi.

Thay đổi thông tin các tài sản đăng ký sở hữu bởi doanh nghiệp

Sau khi thay đổi loại hình sẽ dẫn đến thay đổi tên doanh nghiệp, các tài sản đăng ký sở hữu của doanh nghiệp sẽ phải thay đổi theo tên mới.
– GCN đăng ký xe: biển số xe;
– GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thông báo việc thay đổi với cơ quan có liên quan

Khi chuyển đổi loại hình đương nhiên tên, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi cho nên doanh nghiệp cần thông báo đến các cơ quan liên quan về sự thay đổi này. Các cơ quan có liên quan: Thuế, Ngân hàng, bảo hiểm, hay đối tác, các cơ quan quản lý chuyên ngành…

Làm TB04/AC làm thay đổi thông tin hóa đơn: Nếu doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn giấy thì cần làm thủ tục phát hành hóa đơn mới. Trường hợp còn lại nếu sử dụng hóa đơn điện tử cần tiến hành thay đổi mẫu như trên.

Làm biển hiệu công ty mới treo tại trụ sở công ty

Trên đây là toàn bộ thông tin của Việt Luật về thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Cần hỗ trợ tư vấn thêm về dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại 0985 989 256

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ