Công việc thuế kế toán cần làm sau khi đăng ký thành lập công ty

Bạn mới thành lập doanh nghiệp, bạn đang tìm hiểu về công việc pháp lý cần chuẩn bị và thực hiện với doanh nghiệp của mình nhưng chưa biết những nội dung nào ưu tiên trước, nội dung nào thực hiện sau? Với kinh nghiệm nhiều năm hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp chúng tôi cung cấp thông tin cần thiết về thuế – kế toán cụ thể như sau:
cong-viec-ke-khai-thue-sau-khi-thanh-lap

Nội dung công việc thuế kế toán với các doanh nghiệp mới được thành lập cần chú ý và thực hiện

dang-ky-thue-lan-dau-doanh-nghiep-moi-thanh-lap

I. Đăng ký thuế lần đầu với doanh nghiệp

Hiện nay, các thông tin đăng ký thuế ban đầu, doanh nghiệp chỉ phải cung cấp trong tờ khai đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tuy nhiên, sau khi đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã thông báo sử dụng mẫu con dấu, thì doanh nghiệp vẫn phải liên hệ với Chi cục Thuế quản lý trực tiếp mình để nộp một số giấy tờ khai thuế ban đầu.
Cụ thể, doanh nghiệp sẽ cần nộp những giấy tờ sau:
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc)
  • Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc Quyết định bổ nhiệm người phụ trách kế toán
  • Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật, của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán
  • Tờ khai lệ phí môn bài
  • Công văn đăng ký hình thức kế toán, chế độ kế toán và sử dụng hóa đơn
  • Văn bản đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (nếu có tài sản cố định)
  • Thông báo áp dụng phương phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (Mẫu 06/GTGT ) nếu đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
  • Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ nếu không phải là người đại diện theo pháp luật
Lưu ý:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng thì doanh nghiệp phải thực hiện thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư; không cần thông báo với Chi cục Thuế
bo-nhiem-ke-toan-truong-nguoi-phu-trach-ke-toan

II. Bổ nhiệm kế toán trưởng, người phụ trách kế toán

  • Tùy thuộc vào quy mô hoạt động, yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp tổ chức bộ máy làm kế toán của mình; đó có thể là Phòng/Ban Kế toán, thuê dịch vụ làm kế toán,….
  • Tuy nhiên, dù tổ chức theo hình thức nào, bao nhiêu người làm kế toán đi nữa; thì, doanh nghiệp nhất định phải có Kế toán trưởng, trừ trường hợp là doanh nghiệp siêu nhỏ.

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của doanh nghiệp, có nhiệm vụ:

  • Tổ chức thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp.
  • Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán
  • Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này
  • Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán
  • Tuy Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật, nhưng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán
Nếu chưa thể bổ nhiệm được ngay Kế toán trưởng thì doanh nghiệp phải bố trí người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng (sau đây gọi tắt là Người phụ trách kế toán) hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng
Thời gian bố trí Người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau đó doanh nghiệp phải bố trí người làm Kế toán trưởng

Kế toán trưởng và Người phụ trách kế toán phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

  • Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật
  • Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên; và, tối thiểu là trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng
  • Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên; và, ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng

Đồng thời, Kế toán trưởng và Người phụ trách kế toán không được là những đối tượng sau đây:

  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính – kế toán, kế toán trưởng trong cùng doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng doanh nghiệp, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ
  • Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích
  • Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Lưu ý:
“Doanh nghiệp siêu nhỏ” được xác định theo quy định của Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; theo đó, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có dưới 10 người lao động.
Căn cứ pháp lý:
  • Các Điều từ 49 đến 56 của Luật kế toán năm 2015
  • Các Điều từ 18 đến 22 của Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn luật kế toán
  • Điều 3 của Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

dang_ky_tu_nguyen_ap_dung_phuong_phap_khau_tru_thue_gia_tri_gia_tang

III. Đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Có 02 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi tắt là GTGT), đó là:
  • Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
  • Phương pháp khấu trừ thuế
Các doanh nghiệp mới thành lập thì thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu; và, do đó, sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng (thường gọi là hóa đơn trực tiếp) mua tại cơ quan thuế
Trường hợp sau đây thì doanh nghiệp có thể đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, để từ đó có thể đặt in và sử dụng hóa đơn GTGT:
  • Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
  • Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh
Để đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì doanh nghiệp nộp Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (Mẫu 06/GTGT) đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp
Thông báo này phải được nộp trước thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT lần đầu tiên; cho nên, doanh nghiệp mới thành lập thì cần nhanh chóng nộp thông báo này để xác định phương pháp tính thuế
Lưu ý:
Doanh nghiệp không phải nộp kèm các hồ sơ, giấy tờ chứng minh bên mình thuộc các đối tượng được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; mà thay vào đó, phải lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu
Người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc nộp Thông báo, nhưng phải có Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục cụ thể và xuất trình khi thực hiện công việc
Riêng đối với các doanh nghiệp mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý thì kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, không được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
Căn cứ pháp lý:
  • Điều 12 và 13 của Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  • Khoản 3 và 4, Điều 3 của Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Điều 11 của Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

thong_bao_cho_co_quan_thue_ve_viec_dat_in_hoa_don_lan_dau

IV. Thông báo cho cơ quan thuế về việc đặt in hóa đơn lần đầu

Các doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là đối tượng được đặt in hóa đơn giá trị gia tăng để sử dụng
Cho nên, doanh nghiệp mới thành lập, sau khi nhận được văn bản trả lời chấp thuận cho áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, phải gửi văn bản Đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp của mình
Đặt in hóa đơn là việc doanh nghiệp hợp đồng với doanh nghiệp có giấy phép hoạt động ngành in đang hoạt động, để in hóa đơn theo mẫu do doanh nghiệp thiết kế – thỏa thuận đặt in hóa đơn phải được lập thành hợp đồng cụ thể
Mẫu hóa đơn là do doanh nghiệp tự thiết kế, nhưng cần đảm bảo có các nội dung như mẫu Hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định
Lưu ý:
Người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền cho người khác thực hiện công việc với Chi cục Thuế, nhưng phải có Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục cụ thể và xuất trình khi thực hiện công việc
Căn cứ pháp lý:
  • Điều 8 của Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Khoản 2, Điều 1 của Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành

thong_bao_phat_hanh_hoa_don_lan_dau

V. Thông báo phát hành hóa đơn lần đầu

Chậm nhất 02 ngày trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo phát hành hóa đơn đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp; bao gồm các giấy tờ sau:
  • Thông báo phát hành hóa đơn (Mẫu số TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC)
  • Hóa đơn mẫu: hóa đơn này do bên nhận in cung cấp, giống y như hóa đơn chính thức nhưng có chữ “Mẫu” được in hoặc đóng dấu trên đó và có số hóa đơn là dãy số 0 – Trường hợp gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu;
  • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến thực hiện thủ tục;
  • Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in đã được Chi cục Thuế cấp.
Yêu cầu kèm theo
  • Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở của doanh nghiệp có sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn
  • Trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của doanh nghiệp nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn cho Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.
  • Trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì các đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn.
  • Trường hợp khi thay đổi tên, địa chỉ, doanh nghiệp thông báo phát hành số lượng hóa đơn còn tiếp tục sử dụng không có hóa đơn mẫu hoặc các chi nhánh trực thuộc sử dụng chung mẫu hóa đơn với trụ sở chính khi thông báo phát hành hóa đơn không đủ hóa đơn mẫu thì được sử dụng 01 số hóa đơn đầu tiên sử dụng theo tên, địa chỉ mới hoặc được phân bổ để làm hóa đơn mẫu. Trên hóa đơn dùng làm mẫu gạch bỏ số thứ tự đã in sẵn và đóng chữ “Mẫu” để làm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu không phải thực hiện thông báo phát hành; tức là, không kê khai vào số lượng hóa đơn phát hành tại Thông báo phát hành hóa đơn.
Lưu ý:
Các doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng sẽ sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế, các hóa đơn này do cơ quan thuế thông báo phát hành, doanh nghiệp không phải thực hiện việc thông báo phát hành này.
Căn cứ pháp lý:
  • Điều 9 của Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Khoản 3, Điều 1 của Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành

mo_tai_khoan_ngan_hang_doanh_nghiep

VI. Mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần liên hệ các Ngân hàng thương mại hoặc Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để tiến hành mở tài khoản thanh toán cho doanh nghiệp mình.
Các giấy tờ cần thiết để mở tài khoản thực hiện theo mẫu của ngân hàng đó; tuy nhiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị kèm các giấy tờ sau:
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (ví như: quyết định bổ nhiệm, điều lệ của công ty,…)
  • Bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc Quyết định bổ nhiệm Người phụ trách kế toán
  • Bản sao có chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn của: Người đại diện theo pháp luật, Kế toán trưởng hoặc Người phụ trách kế toán của doanh nghiệp
  • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật trực tiếp thực hiện công việc
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứ không cần thông báo với Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nữa ( Thực hiện Đăng ký cập nhật tài khoản ngân hàng qua mạng )
Căn cứ pháp lý:
  • Khoản 7, Điều 1 của Thông tư 32/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Điều 53 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Nếu bạn còn những vướng mắc về pháp lý cần hỗ trợ sau khi đăng ký doanh nghiệp hay trong suốt quá trình hoạt động doanh nghiệp, đừng ngần ngại, hãy liên hệ với Việt Luật để được hỗ trợ tốt nhất !

loading-thong-tin-viet-luat

chon-ngay-dich-vu-viet-luat

tim-hieu-thanh-lap-doanh-nghiep-viet-luat_0 thue-ke-toan-can-lam-sau-khi-thanh-lap-cong-ty nhung-dieu-can-biet-chu-ky-so-chung-thu-so-doanh-nghiep

 

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết