You are here

Các chế độ của bảo hiểm xã hội tự nguyện

Tổng đài tư vấn pháp lý lĩnh vực Bảo hiểm xã hội 19006199 – Là một trong những kênh thông tin cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý miễn phí, chất lượng cao của Công ty Tư vấn Việt Luật. Bài viết này cung cấp thông tin pháp lý đầy đủ và cập nhật về các quy định hiện hành đối với các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam, trình tự, thủ tục có liên quan, thắc mắc hoặc thông tin thêm vui lòng liên hệ Tổng đài 19006199 để được giải đáp, tư vấn cụ thể.

cac-che-do-cua-bao-hiem-xa-hoi-tu-nguyen

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Nội dung tư vấn các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện của Tổng đài 19006199

Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định pháp luật hiện hành được quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

  • Hưu trí
  • Tử tuất

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí bảo hiểm xã hội tự nguyện

  • Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ hưu trí từ đủ 20 năm trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;
  • Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

♦ Xem thêm: Tư vấn luật bảo hiểm xã hội

  • Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được hưởng lương hưu khi có yêu cầu.

Điều kiện hưởng chế độ tử tuất bảo hiểm xã hội tự nguyện

  • Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau thì thân nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 68 của Luật Bảo hiểm xã hội. Về mức hưởng chế độ hưu trí và tử tuất khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khác nhau.
  • Thủ tục gồm có: tờ khai đăng ký tham gia BHXH (đăng ký lần đầu), sổ BHXH (nếu đã từng tham gia BHXH), tờ khai thay đổi thông tin người tham gia (nếu thay đổi mức đóng, phương thức đóng).
  • Chế độ tử tuất theo quy định pháp luật hiện hành sẽ đảm bảo quyền lợi cho thân nhân của người lao động có đóng bảo hiểm xã hội, sẽ bao gồm trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất được quy định tại Điều 80 và Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 80. Trợ cấp mai táng

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:
a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;
b) Người đang hưởng lương hưu.
2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 81. Trợ cấp tuất

1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.
2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.
Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp người lao động có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.
Như vậy, đối tượng được hưởng chế độ tử tuất có phạm vi rộng hơn. Tuy nhiên, để được hưởng chế độ này, người lao động cũng như thân nhân người lao động cần chuẩn bị các hồ sơ và thực hiện thủ tục hành chính theo luật định. Nếu trong quá trình thực hiện thủ tục có liên quan, vui lòng liên hệ Tổng đài 19006199 để được giải đáp và tư vấn cụ thể, kịp thời và chính xác.

Cách thức liên hệ Tổng đài 19006199

Liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luaatj 19006199.
Nhấm phím tương ứng lĩnh vực cần được tư vấn
Giải đáp thắc mắc, tư vấn, lấy ý kiến trả lời từ chuyên gia tư vấn, luật sư tư vấn lĩnh vực bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Với sự tin tưởng của khách hàng, uy tín và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp lý chúng tôi cam kết:

CHẤT LƯỢNG  –  NHANH CHÓNG  –  TIẾT KIỆM

Mang đến cho khách hàng đảm bảo quyền lợi của khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp lý thông tin mà không phải mất thời gian và chi phí như các kênh thông tin pháp lý truyền thống. Khách hàng không phải trả khoản phí nào khi sử dụng dịch vụ của Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006199. Mọi chi phí phát sinh (nếu có) khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp nhà mạng.

Các bài viết khác:

Facebook comments