Thủ tục giảm trừ gia cảnh

Nhắc đến thuế thu nhập cá nhân là sẽ phải nói ngay đến giảm trừ gia cảnh vì đây là một yếu tố có tác động trực tiếp đến thuế thu nhập cá nhân của mỗi người. Vậy thì giảm trừ gia cảnh là gì, có ý nghĩa như thế nào mà tại có ảnh hưởng lớn đến thuế thu nhập cá nhân như vậy thì bài viết của Việt Luật sẽ giải thích cụ thể ngay sau đây

1. Giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh là một khoản tiền được trừ vào phần thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân trước khi bị tính thuế đối với phần thu nhập phát sinh từ việc kinh doanh, từ tiền lương hàng tháng, tiền cồng của người nộp thuế là cá nhân cư trú

Nếu như cá nhân cư trú vừa có thu nhập phát sinh từ việc kinh doanh, lại vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công hàng tháng thì giảm trừ gia cảnh sẽ chỉ bị tính một lần duy nhất dựa trên tổng thu nhập từ các nguồn phát sinh trong cùng một tháng

2. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh theo quy định về thuế thu nhập cá nhân gồm có 2 phần:

– Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế, mức giảm trừ tương ứng là 11 triệu/tháng hoặc là 132 triệu/năm

– Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của người nộp thuế, mức giảm trừ tương ứng là 4,4 triệu/tháng

a. Đối với giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

Nếu người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập được lấy từ tiền lương, tiền công, từ việc kinh doanh thì tại thời điểm tính thuế, người nộp thuế sẽ chọn tính giảm trừ gia cảnh cho mình ở một địa điểm

Nếu người nộp thuế là người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì thời điểm được tính giảm trừ sẽ là từ tháng 1, nếu cá nhân đó lần đầu đến Việt Nam thì sẽ tính từ tháng đến Việt Nam cho đến khi hết hợp đồng lao động và rời khỏi Việt Nam trong năm tính thuế, tính đủ theo tháng

Nếu trong năm tính thuế mà người nộp thuế chưa được tính giảm trừ cho bản thân hoặc đã được tính giảm trừ nhưng lại chưa đủ 12 tháng thì sẽ được tính giảm trừ đủ 12 tháng khi tiến hành quyết toán thuế theo quy định pháp luật

b. Đối với giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đã được cấp mã số thuế. Tại thời điểm người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc thì người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp cho một mã số thuế và người nộp thuế sẽ được tính giảm trừ kể từ khi đăng ký

Nếu người nộp thuế chưa được tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì sẽ được tính lại kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc

Môi một người phụ thuộc chỉ có thể được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế, nếu có nhiều người nộp thuế cùng nuôi dưỡng chung một người phụ thuộc thì những người nộp thuế phải tự thỏa thuận với nhau để đăng ký giảm trừ người phụ thuộc cho một người nộp thuế

3. Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh

Có hai cách đăng ký giảm trừ gia cảnh đó là người nộp thuế tự đăng ký hoặc là người nộp thuế đăng ký thông qua đơn vị, cơ quan mà người đó đang làm việc

a. Trường hợp cá nhân người nộp thuế tự đi đăng ký

Người nộp thuế chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

– Tờ khai đăng ký người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập lấy từ tiền lương, tiền công theo mẫu. Khi kê khai, người nộp thuế đánh dấu vào ô “Đăng ký thuế” rồi điền đầy đủ thông tin cá nhân

– Nếu người phụ thuộc là người Việt Nam thì nộp bản sao Chứng minh thư nhân dân, Thẻ căn cước công dân đối với người phụ thuộc từ đủ 14 tuổi trở lên, còn nếu người phụ thuộc nhỏ hơn 14 tuổi thì mang bản sao Giấy khai sinh còn hiệu lực

– Nếu người phụ thuộc là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam nhưng đang sinh sống tại nước ngoài thì mang bản sao Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ thì người nộp thuế sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan thuế

b. Trường hợp cá nhân người nộp thuế đăng ký thông qua cơ quan đơn vị mà người đó đang làm việc

Người nộp thuế chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và gửi cho doanh nghiệp như sau:

– Văn bản ủy quyền theo mẫu

– Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh thư nhân dân của người phụ thuộc là người Việt Nam, đang sinh sống tại Việt Nam và đã đủ 14 tuổi trở lên, nếu người phụ thuộc chưa đủ 14 tuổi thì mang bản sao Giấy khai sinh vẫn còn hiệu lực

– Nếu người phụ thuộc là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam nhưng đang sống ở nước ngoài thì sẽ mang bản sao Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ và đưa cho doanh nghiệp đăng ký thay, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế

Xem thêm: Khi nào cá nhân phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết