Tội xâm phạm quyền tác giả

Xâm phạm bản quyền tác giả, quyền liên quan được hiểu là hành vi sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình, phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình. Thế nào là Tội xâm phạm quyền tác giả?

Trả lời:

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015

Nội dung tư vấn tội xâm phạm quyền tác giả

  • Như thế nào là tội xâm phạm quyền tác giả?
  • Các yếu tố cấu thành tội xâm phạm quyền tác giả

Theo đó tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Bộ luật hình sự là các hành vi sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình, phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình

Bình luận về tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo Bộ luật hình sự 2015 như sau:

 Các yếu tố cấu thành tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

Mặt khách quan tội xâm phạm quyền tác giả

Theo quy định tại khoản 1, Điều 225 bộ luật hình sự 2105 quy định . Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;

b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.

Về hành vi tội xâm phạm quyền tác giả

  • Phạm tội thuộc một trong các hành vi dưới đây:
  • Hành vi sao chép tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình ( dùng tác phẩm cuốn sách đã được xuất để photo thành nhiều bản khác mà không xin phép chủ sở hữu,…)
  • Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc lưu trữ thường xuyên hoặc tạm thời tác phẩm dưới hình thức điện tử.
  • Có hành vi phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình (như phân phối hình ảnh, âm thanh dựng thành phim đã được công chiếu ra công chúng…).

Dấu hiệu khác tội xâm phạm quyền tác giả

Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam và phải đạt tới quy mô thương mại thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

►Xem thêm: Tư vấn luật sở hữu trí tuệ

Quyền liên quan đến tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mạng chương trình được mã hóa.

2, khách thể

Các hành vi nêu trên đều xâm phạm đến quyền tác giả dược pháp luật bảo vệ

3, mặt chủ quan

Chủ thể bao gồm cá nhân hay tổ chức thực hiện hành vi phạm tội này đều là phạm tội thuộc lỗi cố ý

4, chủ thể phạm tội

Chủ thể phạm tội có thể bất kỳ ai bao gồm pháp nhân, cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự.

5, hình phạt

Áp dụng theo quy định tại khoản Điều 225 Bộ Luật hình sự 2015 như sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;

d) Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Mức hình phạt của tội này được chia thành hai khung, cụ thể như sau:

+ Khung một (khoản 1).

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: Được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản nêu ở mặt khách quan.

+Khung hai (khoản 2).

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;

d) Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

+ Hình phạt bổ sung (khoản 3)

Ngoài việc bị xử phạt một trong các hình phạt chính nêu ở trên, tùy từng trường hợp Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

+ Hình phạt đối với pháp nhân (khoản 4)

Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Như vậy tội xâm phạm quyền tác giả bao gồm các hành vi sao chép, phân phối các tác phẩm được pháp luật bảo vệ về quyền tác giả ở trên. Với các yếu tố cấu thành như chủ thể, mặt khách quan, hành vi, các mức phạt đã nêu ra theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về Tội xâm phạm quyền tác giả. Mọi thắc mắc hay vấn đề gì cần hỗ trợ pháp lý khác liên quan tới vấn đề thừa kế bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006199 hoặc gửi thư tư vấn tới địa chỉ Email: congtyvietluathanoi@gmail.com để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Có thể bạn quan tâm:

Tư vấn luật lao động

Tư vấn pháp luật thuế

Tư vấn luật lao động

Tư vấn luật doanh nghiệp

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết