Trong thực tế, nhiều người thường sử dụng cụm từ “cấm xuất cảnh” để chỉ tình trạng một cá nhân không thể rời khỏi Việt Nam. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, thuật ngữ pháp lý chính xác được sử dụng là “tạm hoãn xuất cảnh”.
Đây là vấn đề đặc biệt đáng lưu ý đối với chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chỉ một khoản nghĩa vụ tài chính, thuế hoặc nghĩa vụ thi hành án chưa được xử lý đúng thời hạn cũng có thể dẫn tới những ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch đi công tác, du lịch, thăm thân hoặc làm việc ở nước ngoài.
Vậy cấm xuất cảnh là gì? Những trường hợp nào có thể bị tạm hoãn xuất cảnh? Nợ thuế có bị cấm xuất cảnh không và việc bị tạm hoãn xuất cảnh gây ra những hệ lụy gì? Việt Luật sẽ phân tích trong bài viết dưới đây.
Nội dung bài viết
1. Cấm xuất cảnh là gì?
Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam hiện hành, tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam.
Như vậy, cách gọi “cấm xuất cảnh” được sử dụng khá phổ biến trong đời sống, nhưng khi xem xét một trường hợp cụ thể cần xác định chính xác cá nhân đó đang thuộc trường hợp nào và căn cứ pháp luật nào được áp dụng.
Việc tạm hoãn xuất cảnh không đồng nghĩa với việc một người vĩnh viễn không được ra nước ngoài. Thời hạn áp dụng phụ thuộc vào căn cứ tạm hoãn và có thể kết thúc khi cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoặc khi căn cứ áp dụng biện pháp này không còn.
2. Những trường hợp nào có thể bị tạm hoãn xuất cảnh?
Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định nhiều nhóm trường hợp có thể bị tạm hoãn xuất cảnh. Có thể kể đến một số nhóm đáng chú ý như:
- Bị can, bị cáo; người bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố trong những trường hợp pháp luật quy định và cần ngăn chặn việc bỏ trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
- Một số người đang trong thời gian chấp hành, thử thách hoặc liên quan đến việc thi hành án hình sự.
- Người có nghĩa vụ liên quan đến vụ án dân sự mà việc xuất cảnh có thể ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hoặc bảo đảm thi hành án.
- Người phải thi hành án dân sự trong trường hợp đáp ứng căn cứ theo pháp luật về thi hành án.
- Người chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Người đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp pháp luật quy định.
- Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh khi có đủ căn cứ xác định có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và cần ngăn chặn việc bỏ trốn.
- Một số trường hợp liên quan đến dịch bệnh nguy hiểm.
- Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Do đó, nợ thuế chỉ là một trong nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tạm hoãn xuất cảnh, chứ không phải tất cả trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh đều xuất phát từ nợ thuế.
3. Nợ thuế có bị cấm xuất cảnh không?
Có thể, nhưng không phải cứ phát sinh nợ thuế là đương nhiên bị tạm hoãn xuất cảnh.
Đối với một số nhóm người nộp thuế, pháp luật quy định cụ thể về đối tượng, số tiền nợ và thời gian nợ trước khi áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh đối với một số trường hợp nợ thuế.
Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh
Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi:
Số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và khoản nợ đã quá thời hạn nộp trên 120 ngày.
Ví dụ, một chủ hộ kinh doanh có khoản nợ thuế 70 triệu đồng nhưng để quá hạn trên 120 ngày và thuộc trường hợp bị cưỡng chế về quản lý thuế thì cần đặc biệt lưu ý nguy cơ bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Đây là trường hợp các doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm.
Theo Nghị định 49/2025/NĐ-CP, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi:
Số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá thời hạn nộp trên 120 ngày.
Điểm cần lưu ý là biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng đối với cá nhân là người đại diện theo pháp luật, mặc dù khoản nợ thuế liên quan đến doanh nghiệp.
Đây cũng là lý do người đại diện theo pháp luật không nên chỉ quan tâm đến hoạt động kinh doanh mà bỏ qua tình trạng kê khai và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
4. Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký có nguy cơ gì?
Đây là trường hợp rất dễ bị doanh nghiệp bỏ qua.
Theo Nghị định 49/2025/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, có khoản thuế nợ quá hạn và sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng tạm hoãn xuất cảnh mà vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì có thể bị áp dụng biện pháp này.
Quy định này đặc biệt đáng chú ý với những doanh nghiệp:
Đã ngừng hoạt động thực tế nhưng chưa làm thủ tục tạm ngừng hoặc giải thể; chuyển địa điểm nhưng chưa thực hiện đầy đủ thủ tục thay đổi địa chỉ; bỏ địa chỉ kinh doanh; không theo dõi thông báo của cơ quan thuế; hoặc doanh nghiệp đã ngừng kinh doanh nhiều năm nhưng nghĩa vụ thuế vẫn chưa được xử lý.
Vì vậy, việc “không kinh doanh nữa” không đồng nghĩa doanh nghiệp tự động chấm dứt các nghĩa vụ pháp lý và nghĩa vụ thuế.
5. Người đại diện doanh nghiệp nên làm gì để hạn chế nguy cơ bị tạm hoãn xuất cảnh?
Doanh nghiệp nên thường xuyên kiểm tra tình trạng nghĩa vụ thuế thay vì chỉ kiểm tra khi chuẩn bị đi nước ngoài.
Đặc biệt cần lưu ý các vấn đề như:
- Kiểm tra các khoản thuế, tiền chậm nộp và nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng.
- Theo dõi thông báo từ cơ quan quản lý thuế.
- Thực hiện kê khai và nộp thuế đúng hạn.
- Cập nhật địa chỉ đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi địa điểm.
- Không bỏ địa chỉ kinh doanh mà không thực hiện thủ tục pháp lý.
- Nếu không tiếp tục kinh doanh, cần cân nhắc thực hiện thủ tục tạm ngừng hoặc giải thể theo đúng quy định.
- Trước chuyến công tác hoặc du lịch quốc tế quan trọng, nên rà soát sớm các nghĩa vụ còn tồn đọng.
Đặc biệt, doanh nghiệp đã ngừng hoạt động trong thời gian dài càng cần kiểm tra tình trạng pháp lý và thuế, tránh trường hợp người đại diện chỉ phát hiện vấn đề khi chuẩn bị xuất cảnh.
6. Việt Luật hỗ trợ rà soát và xử lý các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp
Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân dẫn tới các vấn đề về thuế không phải do doanh nghiệp cố tình không thực hiện nghĩa vụ mà xuất phát từ việc công ty đã ngừng hoạt động, thay đổi địa chỉ, mất liên lạc với đơn vị kế toán cũ hoặc tồn tại hồ sơ thuế chưa được xử lý.
Hỗ trợ giải thể doanh nghiệp trọn gói cho nhà đầu tư, doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký. Gỡ bỏ trạng thái việc tạm hoãn xuất nhập cảnh.
Công ty Việt Luật hỗ trợ doanh nghiệp rà soát các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và thủ tục thuế; từ đó xác định hướng xử lý phù hợp đối với từng trường hợp cụ thể.
Doanh nghiệp có thể chủ động kiểm tra và xử lý sớm thay vì chờ đến khi phát sinh các biện pháp cưỡng chế hoặc ảnh hưởng tới người đại diện theo pháp luật.