Bạn đang tìm hiểu về quy định và điều kiện để hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam như thế nào? Những nội dung cần chuẩn bị ra sao? Bạn dự định đăng ký thành lập doanh nghiệp kinh doanh hoạt động dịch vụ kế toán cần điều kiện gì? Giải đáp vướng mắc đó Việt Luật có những tư vấn cụ thể như sau:

  • Để hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán sẽ có 2 trường hợp: Cá nhân cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
  • Điều kiện tiên quyết cần đáp ứng đó là : Chứng chỉ hành nghề kế toán.

tu-van-dang-ky-dich-vu-ke-toan-viet-nam

Tư vấn đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam

I. Điều kiện cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán hiện nay

Điều kiện hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Chứng chỉ hành nghề kế toán

* Công dân Việt Nam dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

  • Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật
  • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán
  • Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 60 tháng trở lên tính từ tháng tốt nghiệp ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi
  • Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định

* Không thuộc các đối tượng sau:

  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính.
  • Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

* Người nước ngoài được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

  • Được phép cư trú tại Việt Nam;
  • Có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận
  • Đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức

2. Xác nhận danh sách người hành nghề kế toán của doanh nghiệp dịch vụ kế toán, và cá nhân đăng ký hành nghề kế toán

* Đối với người hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán:

  • Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, không thuộc đối tượng sau:
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính
  • Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
  • Có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp
  • Có hợp đồng lao động làm việc trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam

* Đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán:

Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, không thuộc đối tượng sau:

  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính
  • Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
  • Có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp
  • Có văn phòng và địa chỉ giao dịch
  • Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán

* Riêng đối với người nước ngoài đăng ký hành nghề kế toán cá nhân tại Việt Nam phải có thêm điều kiện được phép cư trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên, trừ khi có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết hoặc gia nhập.

* Đối với doanh nghiệp dịch vụ kế toán:

  • Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Có ít nhất 2 người có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp, trong đó Giám đốc doanh nghiệp phải là người có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên từ 2 năm trở lên.

II. Văn bản quy phạm pháp luật

  • Điều 51, 55, 57 Luật kế toán
  • Nghị định 129/2004/NĐ-CP
  • Phần 2 Thông tư số 72/2007/TT-BTC
  • Điều 4 Thông tư số 129/2012/TT-BTC

Trên đây là những nội dung tư vấn của Việt Luật về quy định liên quan đến đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán hiện nay, trong khi tìm hiểu hay thực hiện nếu có vướng mắc vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Với trường hợp bạn tìm hiểu thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ kế toán, Việt Luật tư vấn và hỗ trợ dịch vụ xin cấp phép kinh doanh trọn gói tới quý khách hàng. Giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đăng ký thực hiện.

Hotline hỗ trợ : 0243 997 4288/ 0965 999 345 hoặc thông qua các kênh chăm sóc khách hàng online như zalo, facebook. viber, chat website... 

         Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.

Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI

Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

  • TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
  • TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn thành lập công ty  uy tín – giá ưu đãi nhất.