You are here

Không nộp thuế bị xử phạt như thế nào?

Khi thỏa mãn các điều kiện để thực hiện nghĩa vụ thuế mà chủ thể không thực hiện thì sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Vậy hình thức phạt và mức phạt về hành vi không nộp thuế được pháp luật quy định như thế nào?

1. Khái quát về nghĩa vụ thuế

- Thuế là nguồn thu chủ yếu trong ngân sách nhà nước và có tính bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân khi thỏa mãn điều kiện nộp thuế để Nhà nước có thể duy trì và thực hiện các chức năng của mình.
- Hiện nay có 02 nhóm thuế cơ bản đó là thuế trực thu và thuế gián thu.
+ Thuế trực thu là loại thuế mà người nộp thuế cho cơ quan thuế chính là người chịu thuế. Điển hình của loại thuế này đó là thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp.
+ Còn thuế gián thu là loại thuế mà người nộp thuế không phải là người chịu thuế. Điển hình cho nhóm này đó là thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
Để duy trì các hoạt động của Nhà nước thì Nhà nước quy định trong trường hợp nào chủ thể phải nộp thuế thì chủ thể đó phải thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế đầy đủ và đúng hạn, Nếu không nộp, nộp chậm thuế thì sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.

khong-nop-thue-bi-xu-phat-the-nao

2. Mức phạt khi không nộp thuế

Tùy vào từng hành vi không nộp thuế mà mức phạt đối với những hành vi đó là khác nhau, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

2.1. Xử phạt vi phạm hành chính

Đối với xử phạt vi phạm hành chính thì thời hiệu xử phạt về thuế có thể là 02 năm hoặc 05 năm tùy từng hành vi sai phạm.
Mức phạt về hành vi trốn thuế, gian lận thuế được quy định như sau:
- Phạt tiền lần 1 đối với trường hợp vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần 2 nhưng có từ hai tình tiết giảm nhẹ khi có một trong các hành vi như:
+ Không kê khai thuế, nộp hồ sơ đăng ký thuế sau 90 ngày từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.
+ Sử dụng chứng từ kê khai không hợp pháp, không có giá trị sử dụng để giảm mức thuế phải nộp.
+ Làm thủ tục giảm số lượng hàng hóa so với thực tế để giảm số thuế phải nộp.
+ Lập hóa đơn kê khai sai về giá trị, số lượng hàng hóa.
+ Không ghi chép về các khoản thu liên quan đến việc xác định thuế phải nộp.
+ Không xuất hóa đơn khi bán hàng và bị phát hiện trong kỳ tính thuế.
+ Sử dụng hàng hóa được miễn thuế không đúng mục đích mà không tiến hành kê khai chuyển đổi mục đích sử dụng.
+ Sửa chữa, tẩy xóa, hủy bỏ chứng từ để giảm số thuế phải nộp so với thực tế.
+ Đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh nhưng vẫn tiến hành hoạt động kinh doanh trên thực tế.
+ Các trường hợp khác theo quy định.
- Phạt tiền gấp 1,5 lần trên số thuế trốn khi vi phạm các hành vi nêu trên lần đầu mà có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần 02 có 01 tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền gấp 02 lần trên số thuế trốn khi có hành vi vi phạm nêu trên khi vi phạm lần thứ 02 mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần 03 mà có một tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền gấp 2,5 lần trên số thuế trốn khi có hành vi vi phạm nêu trên khi vi phạm lần 02 mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần 03 mà không có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền gấp 03 lần tính trên số thuế trốn khi vi phạm lần 02 có hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần 03 có tình tiết tăng nặng hoặc có vi phạm từ lần thứ ba trở lên.
Ngoài mức phạt nêu trên thì chủ thể vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là phải nộp đủ số tiền thuế đã gian lận, trốn vào ngân sách nhà nước.

2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Ngoài việc xử lý vi phạm hành chính thì nếu hành vi vi phạm cấu thành tội phạm thì người gian lận, trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành thì tội trốn thuế được quy định như sau:
- Người nào mà thực hiện hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì sẽ bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc sẽ bị phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
- Có các tình tiết tăng nặng sau thì sẽ bị phạt từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ 500 triệu đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năn:
+ Phạm tội có quy mô tổ chức.
+ Số tiền trốn từ 300 triệu đến dưới 01 tỷ đồng,
+ Lợi dụng quyền hạn, chức vụ để trốn thuế.
+ Phạm tội trên 02 lần.
+ Phạm tội có tính chất tái phạm nguy hiểm.
- Nếu trốn thuế, gian lận thuế với số tiền từ 01 tỷ đồng trở lên sẽ bị phạt 01 tỷ 500 triệu đồng đến 04 tỷ 500 triệu đồng hoặc sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Nếu pháp nhân thương mại có hành vi cấu thành tội phạm thì mức phạt sẽ cao hơn so với cá nhân. Để tìm hiểu cụ thể hơn về các mức phạt, liên hệ ngay tổng đài tư vấn thuế doanh nghiệp 1900.6199 để được tư vấn chính xác về vấn đề này.

Facebook comments