Thành lập công ty thời trang

Lĩnh vực thời trang một thị trường rất tiềm năng và đang phát triển rất mạnh mẽ tại Việt Nam, bởi thời trang không đơn giản chỉ là trang phục khoác lên người mà nó luôn thay đổi để phù hợp với mùa xuân – hạ – thu – đông, ngoài ra nó lại phải phù hợp với mốt, xu hướng thời đại, yêu cầu phải đẹp về hình thức và mềm mại về chất liệu, ấm về mùa đông và mát về mùa hè. Chính vì vậy kinh doanh công ty thời trang đang là xu hướng phát triển tiềm năng của các nhà đầu tư hiện nay. Bài viết dưới đây chúng tôi xin hướng dẫn khách hàng các thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp giúp khách hàng mở công ty thời trang, các thủ tục sau thành lập như bảo hộ thương hiệu, mã số mã vạch để sản phẩm được lưu thông trên thị trường.

Thành lập công ty thời trang
Thành lập công ty thời trang

Căn cứ pháp lý:

  • Căn cứ vào luật doanh nghiệp năm 2020
  • Căn cứ vào nghị định 01/2021 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

1. Những điều cần lưu ý trước khi thành lập công ty thời trang:

Khi bạn tìm hiểu về việc thành lập công ty thời trang ở Việt Nam, bạn cần chú ý đến những vấn đề sau đây:

a. Về tên công ty: (điều 38 luật doanh nghiệp, điều 18 thông tư 01 về đăng ký doanh nghiệp)

  • Lưu ý đặt tên không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký thành lập trước đó (điều 38 luật doanh nghiệp)
  • Không đặt tên, kí tự thiếu văn hóa, đi ngược với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
  • Không lấy tên cơ quan nhà nước đặt tên cho doanh nghiệp, trừ trường hợp được pháp luật quy định.
  • Tên doanh nghiệp phải đảm bảo gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp.

b. Về địa chỉ của công ty:

  • Không đặt địa chỉ tại nhà chung cư, khu tập thể vì luật nhà ở đã quy định chung cư và tập thể là những nơi dành để ở.
  • Địa chỉ phải chính xác, rõ ràng, thuộc phạm vi lãnh thổ Việt Nam không được sử dụng đỉa chỉ ảo, địa chỉ giả (trong quá trình hoạt động nếu thấy nghi ngờ cơ quan thuế sẽ đến kiểm tra trụ sở và yêu cầu cung cấp bản phô tô sổ đỏ và hợp đồng thuê nhà nếu là nhà đi thuê). 

c. Về loại hình doanh nghiệp:

Hiện nay có 3 loại hình doanh nghiệp bao gồm: Công ty tư nhân, công ty TNHH ( công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên đến 50 người ), công ty cổ phần và doanh nghiệp lựa chọn dựa vào mục tiêu, quy mô, số lượng thành viên sáng lập để chọn loại hình phù hợp.

d. Về vốn điều lệ: 

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần (Khoản 34, điều 4 luật doanh nghiệp). Vì vậy pháp luật không có quy định cụ thể về số vốn tối thiểu hay tối đa mà vốn này do công ty tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trọng quá trình hoạt động.

e. Mã ngành nghề công ty thời trang

Doanh nghiệp cần xác định được ngành nghề kinh doanh, vì trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty phải trùng khớp với mã ngành trong hệ thống ngành kinh tế tại Việt Nam

  • May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú); Mã ngành: 1410
  • Sản xuất sản phẩm từ da lông thú; Mã ngành 1420
  • Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc; Mã ngành 1430
  • Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép; Mã ngành 4641
  • Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da; Mã ngành 4649
  • Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh; Mã ngành 4771

2. Quy trình thủ tục thành lập công ty thời trang

Hồ sơ do Việt Luật soạn thảo: 

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Bản dự thảo điều lệ công ty (nếu có);
  • Danh sách thành viên, cổ đông sáng lập
  • Giấy tờ chứng minh tư cách cá nhân của các thành viên sáng lập công ty như: Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với trường hợp thành viên là cá nhân.
  • Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân: Bản sao hợp lệ Giấy phép đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác…với trường hợp thành viên là tổ chức.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy ủy quyền


Quy trình

Bước 1: Doanh nghiệp mang hồ sơ đã chuẩn bị ở trên lên Phòng đăng ký kinh doanh-Sở kế hoạch đầu tư nơi đặt trụ sở chính. Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xem xét hồ sơ.

Bước 2: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 3 ngày làm việc Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp  chứng nhận đăng ký doanh nghiệp , trường hợp từ chối sẽ phải gửi thông báo bằng văn bản nêu rõ lí do cho công ty giải trí bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,công ty thời trang tiến hành công bố thông tin doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia trong thời hạn 30 ngày, nếu quá thời hạn doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.

Bước 4: công ty thời trang tiến hành thủ tục khắc mấu dấu.

Không phải doanh nghiệp nào cũng nắm được quy trình, thủ tục khắc mẫu dấu, do đó hãy ủy quyền cho Việt Luật,chúng tôi sẽ giúp quý doanh nghiệp khắc dấu và công bố mẫu dấu lên cổng thông tin điện tử quốc gia về mẫu dấu.

Theo Luật doanh nghiệp năm 2020, bỏ quy định về thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin điện tử quốc gia trước khi sử dụng, nhưng quý doanh nghiệp vẫn phải tiến hành thủ tục công bố công khai mẫu dấu lên cổng thông tin điện tử quốc gia.

Bước 5: Việc cần làm sau thành lập.

  • Tiến hành mua chữ ký số để báo cáo thuế và nộp thuế
  • Tiến hành thuê kế toán hoặc dịch vụ kế toán
  •  Đăng ký mở tài khoảng ngân hàng
  • Tiến hành thông báo phát hành hóa đơn
  • Tiến hành góp vốn vào công ty trong vòng 90 ngày
  • Đóng thuế cho công ty thời trang.

3. Bảo hộ nhãn hiệu – thương hiệu – Logo công ty thời trang

Căn cứ pháp lý:

  • Căn cứ vào luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009
  • Căn cứ vào thông tư 01/2007/ TT – BKHCN
  • Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

Đây là việc rất cần thiết sau thủ tục cấp đăng ký kinh doanh cần thiết ở chỗ mỗi công ty đều kinh doanh những lĩnh vực ngành nghề khác nhau, thương hiệu sản phẩm khác nhau để bảo hộ được độc quyền thương hiệu sản phẩn, logo công ty thì cần phải tiến hành bảo hộ nhãn hiệu tại cục sở hữu trí tuệ.

Bởi vậy, nhãn hiệu chính là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau và đáp ứng các điều kiện sau:

+ Là dấu hiệu được nhìn thấy dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;

+ Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.  

3.1 Vậy để bảo hộ được nhãn hiệu – thương hiệu – logo công ty cần những giấy tờ (hồ sơ do Việt luật chuẩn bị). Riêng phần thiết kế thương hiệu – logo – nhãn hiệu thì sẽ do doanh nghiệp, hoặc cá nhân thực hiện. 

– Phụ lục A – Mẫu số 04-NH: Tờ khai đăng ký nhãn hiệu 02 tờ

– Trường hợp là tổ chức (02 bản sao chứng thực đăng ký kinh doanh); trường hợp cá nhân nộp 02 bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân.

– 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);

Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:

– Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

– Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

– Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

– Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

3.2 Thời gian thực hiện:

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:

  • Thẩm định hình thức: 01 tháng
  • Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
  • Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Tuy nhiên tùy theo số lượng đơn thẩm định nộp tại cục sở hữu trí tuệ, nên thời gian thụ lý có thể sẽ lâu hơn dự kiến.

4. Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm của Công ty thời trang

Căn cứ pháp lý:

  • Căn cứ vào nghị định 74/2018 của chính phủ;
  • Căn cứ vào Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  • Căn cứ vào nghị định 232/2016/TT – BTC quy định về việc thu, nôp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch;

Mã số mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt.
Nội dung của mã vạch là thông tin về sản phẩm như: Nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra…

Ý nghĩa của mã số, mã vạch: Tất cả các loại hàng hóa lưu thông trên thị trường đều cần phải có mã vạch. Mã vạch giống như một “Chứng minh thư” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau.
Mã vạch của hàng hoá bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá để con người nhận diện và phần mã vạch chỉ để dành cho các loại máy tính, máy quét đọc đưa vào quản lý hệ thống.

4.1 Hồ sơ cần cung cấp:

  • Bản đăng ký mã số mã vạch;
  • Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập;
  • Bản đăng ký danh mục sản phẩm

4.2 Thời gian thực hiện: 1-3 ngày làm việc sẽ gửi lại kết quả cho khách hàng.

Nếu còn khó khăn hay khúc mắc gì xin vui lòng liên hệ với luật sư của chung tôi theo thông tin có ở dưới bài viết này. Việt Luật luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc măc của quý vị.

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết