Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Doanh nghiệp tư nhân là mô hình doanh nghiệp hiện nay được nhiều nhà đầu tư kinh doanh để ý tới và có nhu cầu tiến hành kinh doanh loại hình này. Hôm nay để giúp các khách hàng có nhu cầu thành lập doanh nghiệp tư nhân nắm rõ được các thông tin cơ bản về loại hình này. Việt luật xin mời quý khách hàng có nhu cầu theo dõi bài viết của chúng tôi để nắm rõ thông tin chi tiết. Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo quy định pháp luật hiện hành thì doanh nghiệp tư nhân là mô hình doanh nghiệp do một cá nhân thành lập, làm chủ mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.

– Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định.

– Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân duy nhất và không được đồng thời là thành viên hợp danh hoặc chủ hộ kinh doanh.

– Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, do đó không có tài sản độc lập và không chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách độc lập mà đều thông qua chủ doanh nghiệp tư nhân.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, đây là trách nhiệm không giới hạn bởi phần vốn kinh doanh, chịu trách nhiệm đến cùng về tài sản đối với các hoạt động kinh doanh. Điều này hoàn toàn hợp lý bởi doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân đầu tư vốn và tự mình quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định việc sử dụng lợi nhuận doanh nghiệp sau khi đã thực hiện được các nghĩa vụ tài chính.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tổ chức quản lý doanh nghiệp căn cứ trên các vấn đề sau:

Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đương sự trong các tranh chấp liên quan đến vấn đề doanh nghiệp.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác để điều hành doanh nghiệp. Khi thuê người khác quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu của doanh nghiệp.

doanh-nghiep-tu-nhan-la-gi-min
Doanh nghiệp tư nhân là gì

 Doanh nghiệp tư nhân tiếng anh là gì?

Trong tiếng anh thì:

– Từ doanh nghiệp được viết là “company” hoặc “enterprise”.

– Từ tư nhân được viết là “private”.

Do đó mà doanh nghiệp tư nhân trong tiếng anh có thể được viết là “private company” hoặc “private enterprise”.

Hai cụm từ này được sử dụng khá phổ biến nên bạn đọc có thể sử dụng một trong hai từ đó khi nói về doanh nghiệp tư nhân.

Một số vị trí trong doanh nghiệp tư nhân bằng tiếng Anh như:

– Người sở hữu, chủ doanh nghiệp: Owner.

– Giám đốc: Director.

– Thư ký: Secretary.

– Nhân viên: Staff.

Các ngữ từ chuyên ngành khác bạn đọc có thể tham khảo tại từ điển Anh – Việt.

Doanh nghiệp tư nhân có vốn điều lệ không?

– Doanh nghiệp tư nhân là mô hình doanh nghiệp duy nhất không có vốn điều lệ bởi tính chất của doanh nghiệp tư nhân là không có tư cách pháp nhân nên không có tài sản riêng độc lập.

– Vậy để thực hiện hoạt động kinh doanh của mình thì trong doanh nghiệp tư nhân không có vốn điều lệ mà chỉ có vốn đầu tư để đảm bảo hoạt động kinh doanh.

– Vốn đầu tư thực chất là vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân tự đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm về tính trung thực của tổng số vốn đầu tư đó.

– Toàn bộ vốn đầu tư của doanh nghiệp, kể cả nguồn vốn vay hay tài sản thuê khi sử dụng vào hoạt động kinh doanh đều phải được ghi đầy đủ vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

– Chủ doanh nghiệp có quyền tăng giảm vốn đầu tư, và được ghi vào sổ kế toán. Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc giảm vốn xuống thấp hơn mức vốn đầu tư đã đăng ký.

Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh khác nhau ở điểm nào?

* Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh đều là những chủ thể kinh doanh không có tư cách pháp nhân và đều phải đăng ký kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền, đều chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh. Tuy nhiên hai mô hình này có những ưu điểm, nhược điểm riêng để chủ thể lựa chọn khi tiến hành hoạt động kinh doanh. Vậy tiêu chí để phân biệt hai mô hình kinh doanh này bao gồm:

Về chủ sở hữu: đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chỉ là một cá nhân, gọi là chủ doanh nghiệp tư nhân.

Còn hộ kinh doanh thì chủ sở hữu có thể là một hoặc nhiều cá nhân làm chủ sở hữu.

Về quy mô kinh doanh: doanh nghiệp tư nhân có thể sử dụng số lượng lao động tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh trên thực tế của chủ doanh nghiệp, có thể kinh doanh tại nhiều địa điểm khác nhau.

Còn hộ kinh doanh thì chỉ được sử dụng tối đa 10 lao động, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm đã đăng ký.

– Về người đại diện theo pháp luật: đối với doanh nghiệp tư nhân thì chỉ có chủ doanh nghiệp tư nhân mới là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Còn đối với hộ kinh doanh do hộ gia đình, nhóm người thành lập thì các thành viên lựa chọn một người trong số họ làm người đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh.

Về cơ quan đăng ký kinh doanh: doanh nghiệp tư nhân đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

Doanh nghiệp tư nhân có con dấu không?

Theo khoản 1 điều 44 Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định về con dấu của doanh nghiệp cụ thể như sau:

“Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp;
b) Mã số doanh nghiệp.”

Như vậy thì doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của Luật Doanh nghiệp thì có quyền quyết định về hình thức, số lượng, nội dung con dấu của doanh nghiệp và nội dung phải thể hiện thông tin gồm có Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp.

Số lượng, nội dung, hình thức của con dấu trong Doanh nghiệp tư nhân sẽ do ai có quyền quyết định?

Theo điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định

“1. Chủ DNTN đối với DNTN, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định về số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:

a) Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.
b) Số lượng con dấu.
c) Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.”

Như vậy trong Doanh nghiệp tư nhân thì Chủ doanh nghiệp sẽ có quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác.

Khi đó chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định được về số lương, nội dung và hình thức của con dấu thì phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh để được đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp, theo khoản 2 điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 và điểm a khoản 4 điều 15 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp quý khách có thể xem thêm về nội dung này chi tiết tại đây: Công bố mẫu dấu doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia

 Doanh nghiệp tư nhân có điều lệ không?

Căn cứ quy định tại điều 20 Luật Doanh nghiệp năm 2014điều 21 Nghị định 78/2014/NĐ – CP về Đăng ký Doanh nghiệp có quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân bao gồm các giấy tờ sau:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Thẻ CCCD, Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân bản sao hợp lệ
Như vậy pháp luật doanh nghiệp không có quy định về việc thành lập Doanh nghiệp tư nhân phải có điều lệ hoạt động của công ty nên Doanh nghiệp tư nhân không bắt buộc phải có điều lệ hoạt động.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân là gì

Để có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân đúng quy định của luật doanh nghiệp hiện hành thì người thành lập phải đáp ứng được những điều kiện cụ thể như sau:

  • Ngành nghề kinh doanh không bị cấm theo luật
  • Tên doanh nghiệp đặt đúng theo quy định tại điều 24 Luật Doanh nghiệp.
  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo điều 24 Luật Doanh nghiệp.
  • Nộp đủ lệ phí nhà nước về đăng ký kinh doanh.
  • Chủ đầu tư không vi phạm điều 9, 10 Luật Doanh nghiệp

– Hồ sơ đăng ký kinh doanh: Theo mẫu quy định

– Thủ tục đăng ký kinh doanh: Quy định tại điều 12 Luật Doanh nghiệp, người thành lập công ty phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định dưới đây tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký kinh doanh.

– Thời gian đăng ký kinh doanh: Việc đăng ký kinh doanh được hoàn tất trong 3-5 ngày, kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được đủ hồ sơ như trên. Nếu từ chối việc đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh phải  có thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do tới người nộp hồ sơ có thể là người thành lập trực tiếp đi nộp hồ sơ hoặc đơn vị ủy quyền dịch vụ này.

Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: Doanh nghiệp được quyền kinh doanh kể từ ngày được cơ quan NN có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

  • Đối với DNTN kinh doanh các ngành, nghề phải có vốn pháp định thì bắt buộc phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền – chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp.
  • Đối với DNTN kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản công chứng hợp lệ chứng chỉ hành nghề của chủ DNTN hoặc giám đốc quản lý doanh nghiệp.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc doanh nghiệp tư nhân là gì, hãy liên hệ ngay dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân trọn gói tại Việt Luật để được giải đáp và hỗ trợ miễn phí.

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ