Giải thể công ty – doanh nghiệp

Giải thể công ty, doanh nghiệp là 1 trong những hướng giải quyết tốt nhất của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động dài không mang lại hiệu quả. Đây cũng là 1 trong những thủ tục khá phức tạp gây khó khăn cho nhà điều hành, quản lý doanh nghiệp.

Giải thể công ty/ Doanh nghiệp căn cứ theo Luật doanh nghiệp

Căn cứ vào điều 207 luật doanh nghiệp năm 2020 có quy định cụ thể các trường hợp Giải thể công ty thông qua 5 trường hợp đó là:

1. Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ mà không gia hạn;

2. Theo quyết định đại bộ phận cổ đông công ty, chủ sở hữu, hội đồng thành viên;

3. Công ty không còn đủ thành viên mà trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không thay đổi;

4. Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Khi có một trong những dấu hiệu trên thì doanh nghiệp làm thủ tục giải thể để chấm dứt hoạt động, việc giải thể sẽ tiến hành tại cơ quan thuế quận huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Về mặt thủ tục tại cơ quan thuế nhanh hay chậm phụ thuộc vào số lượng hóa đơn đầu và đầu ra phát sinh trong quá trình hoạt động, sau khi cơ quan thuế xem xét công ty

Bài viết dưới đây của Việt Luật mong rằng có thể giải đáp cũng như hướng dẫn quý doanh nghiệp giải quyết các quan hệ. nghĩa vụ phí trên và cả hồ sơ, trình tự và thủ tục thực hiện để quý doanh nghiệp có thể giải thể doanh nghiệp thành công và nhanh chóng nhất.

Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
  2. a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  3. b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  4. c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  5. d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
  6. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Điều 208. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

  1. Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
  2. a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  3. b) Lý do giải thể;
  4. c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
  5. d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  6. đ) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;
  1. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;
  2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);
  2. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
  3. a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  4. b) Nợ thuế;
  5. c) Các khoản nợ khác;
  6. Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;
  7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;
  8. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  9. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Điều 209. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên 01 tờ báo in hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp, phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;

  1. Việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 208 của Luật này;
  2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;
  3. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng đang làm thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận được phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  4. Người quản lý công ty có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.

Điều 210. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

  1. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:
  2. a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
  3. b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
  4. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
  5. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 211. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

  1. Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:
  2. a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;
  3. b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  4. c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  5. d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

  1. e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  2. g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.
  3. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Cơ sở pháp lý:

  • Căn cứ vào luật quản lý thuế và văn bản hướng dẫn thi thành;
  • Căn cứ thông tư 95/2016 ngày 28/06/2016 của bộ tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế;
  • Căn cứ thông tư 151/2014/tt -btc ngày 10/01/2014 của bộ tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NNĐ – CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều tại các nghị định về thuế./.

Tại điều 207 luật doanh nghiệp năm 2020 có quy định cụ thể các trường hợp Giải thể công ty thông qua 5 trường hợp đó là:

1. kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ mà không gia hạn;

2.theo quyết định đại bộ phận cổ đông công ty, chủ sở hữu, hội đồng thành viên;

3.Công ty không còn đủ thành viên mà trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không thay đổi;

4.Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Lưu ý khi doanh nghiệp giải thể phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ, người đại diện diện theo pháp luật và người có liên quan liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Khi có một trong những dấu hiệu trên thì doanh nghiệp làm thủ tục giải thể để chấm dứt hoạt động, việc giải thể sẽ tiến hành tại cơ quan thuế quận huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Về mặt thủ tục tại cơ quan thuế nhanh hay chậm phụ thuộc vào số lượng hóa đơn đầu và đầu ra phát sinh trong quá trình hoạt động, sau khi cơ quan thuế xem xét sau khi đối chiếu các tài liệu tại cơ quan thuế đối chiếu với hồ sơ người nộp thuế xuất trình về việc kê khai thuế các quý và báo cáo tài chính năm; Về việc nợ thuế; Về việc mua phát hành, sử dụng hóa đơn; Về việc đơn vị có đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu hay không. Dựa trên các cơ sở này đội kiểm tra thuế của chi cục thuế đó sẽ lập biên bản làm việc có đại diện cơ quan thuế và đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.

Sau đây đây Việt Luật  xin hướng dẫn cụ thể hồ sơ giải thể và trình tự thủ tục giải thể:

Tư vấn thủ tục giải thể công ty

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp  

Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh của mình. Do rất nhiều lý do dẫn đến việc doanh nghiệp quyết định giải thể như làm ăn thua lỗ không đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra hay vì đó không thể tiến hành hoạt động kinh doanh được nữa, doanh nghiệp bị bắt buộc phải giải thể theo ý chí và yêu cầu từ phía cơ quan chức năng…
Do đó các trường hợp doanh nghiệp giải thể gồm có:
  • Trường hợp giải thể tự nguyện: Quyết định giải thể này do chủ doanh nghiệp tư nhân; tất cả thành viên đối với công ty hợp danh; Hội đồng thành viên và chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần ra quyết định sau khi tổ chức cuộc họp của công ty về việc giải thể.
  • Trường hợp doanh nghiệp bị bắt buộc giải thể theo yêu cầu từ phía cơ quan chức năng: Doanh nghiệp bị bắt buộc giải thể trong trường hợp doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục do các thành viên chuyển nhượng vốn góp cổ phần hoặc công ty mua lại phần vốn góp mà không chuyển nhượng loại hình doanh nghiệp.

Điều kiện để quý doanh nghiệp tiến hành giải thể:  

Trong thực tế rất nhiều doanh nghiệp sau khi thành lập xong dù không không hoạt động nữa hay do một số vấn đề dẫn đến việc thả trôi công ty mà không làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh hay giải thể vì các thủ tục phức tạp, tốn nhiều thời gian chuẩn bị,… Điều này gây khó khăn rất lớn cho phía cơ quan chức năng trực tiếp làm hoạt động quản lý các doanh nghiệp.
Hơn nữa nếu trong trường hợp trên chủ sở hữu cũng sẽ phải chịu thiệt hại tăng dần theo thời gian thả trôi công ty. Vậy nên, nếu trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động nữa, quý đơn vị nên tiến hành giải thể công ty để có thể đảm bảo quyền lợi cho mình nhiều hơn.
Doanh nghiệp có thể tiến hành giải thể khi đáp ứng được tất cả các điều kiện sau:
  • Doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết tất cả các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản như lương của người lao động; nợ thuế; bảo hiểm xã hội và khoản nợ đối với các đối tác.
  • Doanh nghiệp không được liên quan đến các tranh chấp tại Tòa Án hoặc Trọng tài thương mại.
quy-trinh-thu-tuc-giai-the-doanh-nghiep

Trình tự thủ tục giải thể công ty, doanh nghiệp

Trong trường hợp “giải thể tự nguyện”

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp khi mong muốn tiến hành giải thể cần tổ chức họp để có thể thông qua quyết định giải thể trước các thành viên doanh nghiệp. Việc giải thể doanh nghiệp cần chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông hoặc các thành viên đối với công ty hợp danh thông qua. Quyết định sẽ thể hiện ý chí của doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến giải thể như thời hạn; thủ tục hay các khoản thanh toán hợp đồng, các khoản nợ; các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng; vấn đề thanh lý tài sản của công ty.
Quyết định giải thể doanh nghiệp yêu cầu phải có các nội dung nhất định sau:
  • Tên, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể doanh nghiệp;
  • Thời hạn thanh lý các hợp đồng và các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn để doanh nghiệp thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được quá 06 tháng kể từ ngày doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể;
  • Những phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động của doanh nghiệp.
  • Họ, tên, chữ ký của đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Khi quyết định giải thể của công ty được thông qua, doanh nghiệp cần thông báo quyết định này đến những người có quyền và lợi ích liên quan đến sự việc doanh nghiệp giải thể. Đối với những nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp chưa thanh toán hay còn những nghĩa vụ cần thực hiện thì khi có quyết định giải thể cần có kèm theo phương án giải quyết các nghĩa vụ này. Thông báo cần có đầy đủ thông tin của hai bên, thông tin số nợ, thời hạn dự kiến và phương thức, thời hạn thanh toán dư nợ.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Chủ của doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hay Hội đồng cổ đông sẽ trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản của doanh nghiệp trừ trường hợp Điều lệ của công ty có quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
Thứ tự thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp sẽ là:
  • Có quyền lợi của người lao động theo thỏa ước và hợp đồng lao động doanh nghiệp đã ký kết với người lao động như nợ lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, bảo hiểm xã hội,….
  • Các khoản nợ thuế của doanh nghiệp tính đến thời điểm doanh nghiệp quyết định giải thể
  • Các khoản nợ khác của doanh nghiệp ví dụ như với đối tác kinh doanh,…
– Doanh nghiệp sau khi thanh toán và giải quyết hết tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ cần thanh toán cùng với chi phí giải thế của doanh nghiệp, phần còn lại sẽ thuộc về chủ doanh nghiệp, các thành viên, cổ đông,…
– Hiện tại theo Luật thời hạn để các doanh nghiệp thanh lý hợp đồng không được vượt quá 6 tháng kể từ ngày quyết định giải thể của công ty được thông qua. Hiện quy định này đang vướng mắc và gây nhiều ý kiến trái chiều cho rằng chỉ phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ vì đối với các doanh nghiệp lớn thời gian giải quyết các tài sản thời mất nhiều thời gian bởi quy mô lớn thì 6 tháng có thể chưa kịp cho các doanh nghiệp để giải quyết các hợp đồng và công nợ. Tuy vậy nhưng hiện pháp luật chưa có quy định thay đổi thì quý doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải hoàn tất các nghĩa vụ trên trong 6 tháng để đảm bảo được quyền và lợi ích của các bên liên quan

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Doanh nghiệp sau khi thanh toán hết các khoản nợ cần phải đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp trong thời hạn 5 ngày làm việc. Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện thủ tục trên hoặc doanh nghiệp có thể ủy quyền cho Việt Luật thực hiện thủ tục trên.

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

– Trường hợp doanh nghiệp giải thể theo hồ sơ thì sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp phòng đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc giải thể cho cơ quan thuế. Sau đó cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong vòng 5 ngày làm việc, phòng đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia.
– Trường hợp giải thể tự động, sau thời hạn 180 ngày  tính từ ngày thông báo tình trạng giải thể mà không nhận phản đối của bên có liên quan thì cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Đối với trường hợp “giải thể bắt buộc”

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh (DKKD) thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp là đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin điện tử quốc gia đồng thời ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngay sau khi nhận quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực. Thông báo sẽ đăng kèm với quyết định thu hồi Giấy chứng nhận ĐKDN hoặc quyết định của Tòa án.
Bước 2: Doanh nghiệp ra và công khai quyết định giải thể đồng thời gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, thuế, người lao động trong doanh nghiệp.
Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận ĐKDN hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp bắt buộc triệu tập họp thành viên để ra quyết định giải thể. Quyết định giải thể và  quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản sao hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cần được doanh nghiệp gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động, với các đơn vị mà doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp còn chưa thanh toán. Quyết định giải thể cần niêm yết công khai tại trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Bước 3: Doanh nghiệp tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ
Bước 4: Doanh nghiệp nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp
Bước 5: Cập nhật trình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trình tự, cách thức để thực hiện các bước 3, 4, 5 tương tự như trường hợp giải thể tự nguyện.
thu-tuc-giai-the-cong-ty

Hồ sơ giải thể công ty/doanh nghiệp

Hồ sơ quý doanh nghiệp cần chuẩn bị để làm thủ tục giải thể doanh nghiệp:
  • Thông báo giải thể của doanh nghiệp bản mẫu Việt Luật cung cấp
  • Báo cáo thanh lý tài sản; danh sách chủ nợ và số nợ đã và chưa thanh toán, gồm cả các khoản nợ về thuế, nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, nợ lương của người lao động;
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu của doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Dịch vụ giải thể công ty tại tư vấn Việt Luật 

Vì thủ tục giải thể công ty có nhiều phức tạp nên thường các doanh nghiệp sẽ tìm đến cách đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý. Đối với dịch vụ giải thể của công ty tại Việt Luật, quý công ty sẽ nhận được:
  • Tư vấn cho doanh nghiệp các vấn đề pháp lý liên quan đến quyết toán thuế, thủ tục giải thể tại sở kế hoạch đầu tư.
  • Thực hiện việc đăng thông báo giải thể doanh nghiệp.
  • Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục xác nhận đóng tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
  • Hướng dẫn hoàn thiện thủ tục pháp lý cho việc giải thể doanh nghiệp.
  • Soạn thảo hồ sơ, giao dịch với cơ quan thuế xin đóng mã số thuế cho công ty.
  • Soạn thảo hồ sơ giải thể giúp quý công ty

Lệ phí giải thể nhà nước:

  • Phí đăng bố cáo thông tin giải thể trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia : 300.000 VNĐ
  • Hồ sơ tại sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội : 650.000 VNĐ
  • Hồ sơ trả dấu tại công an Hà Nội : 350.000 VNĐ
  • Thanh lý tài sản (nếu có) : 200.000 VNĐ (Cam kết không phát sinh chi phí)
Với trường hợp thực hiện thủ tục giải thể công ty- doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh hay các tỉnh thành khác vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn cụ thể nhất !

Các nội dung dịch vụ Việt Luật hỗ trợ thủ tục trọn gói cho khách hàng :

  • Tư vấn thủ tục giải thể công ty cổ phần
  • Tư vấn thủ tục giải thể công ty tnhh 1 thành viên
  • Tư vấn thủ tục giải thể công ty tnhh 2 thành viên trở lên
  • Tư vấn thủ tục giải thể công ty hợp danh
  • Tư vấn thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân
  • Giải thể hộ kinh doanh cá thể
Việt Luật đã tư vấn miễn phí cho doanh nghiệp về việc giải thể công ty. Doanh nghiệp không quá lo lắng với thủ tục này bởi tuy khó và phức tạp nhưng Việt Luật hoàn toàn có thể giúp quý đơn vị thực hiện các thủ tục trên. Quý doanh nghiệp có thể tham khảo nhiều hơn tại: tuvanvietluat.com.

Về trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích của các bên có liên quan

Luật Doanh nghiệp mới nhất quy định về việc đảm bảo quyền và lợi ích của các bên có liên quan đến việc giải thể của doanh nghiệp như sau:
Về trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp đối với việc giải thể doanh nghiệp
Chủ sở hữu công ty, Chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên trong hội đồng thành viên, hội đồng cổ đông, các thành viên của công ty hợp danh, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, Giám đốc, tổng giám đốc có trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ của doanh nghiệp mình.  Nếu hồ sơ giả mạo thì nhưng cá nhân trên phải liên đới chịu trách nhiệm với số nợ chưa thanh toán, thuế chưa nộp, quyền lợi của người lao động và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về các hệ quả phát sinh trong 05 năm từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Về các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp sẽ bị cấm thực hiện các hoạt động sau đây kể từ khi có quyết định giải thể:
  • Cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt các quyền đòi nợ
  • Chuyển các khoản nợ từ không có bảo đảm sang có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể các bước doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp cầm cố, tặng cho, thế chấp, cho thuê tài sản;
  • Doanh nghiệp chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  • Doanh nghiệp huy động vốn dưới mọi hình thức.
Các hành vi bị cấm nêu trên nhằm ngăn chặn phát sinh các quyền và nghĩa vụ có thể làm giảm khả năng trả nợ của doanh nghiệp và hạn chế việc doanh nghiệp tẩu tán tài sản, trốn tránh các nghĩa vụ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể có liên quan.

Hỏi đáp về giải thể công ty

Giải thể doanh nghiệp mất thời gian bao lâu?

Thời hạn giải thể công ty theo thủ tục hành chính thường ngắn hơn so với thực tế. Thực tế thời hạn giải thể công ty thường mất khoảng một tháng. Với các hồ sơ phức tạp hơn thời gian giải thể sẽ phụ thuộc vào thời gian chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế.

Giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như nào?

Giải thể công ty có vốn nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện việc chấm dứt các dự án đầu tư của công ty

Giải thể doanh nghiệp có cần đăng báo hay không?

Giải thể doanh nghiệp chỉ cần thực hiện thủ tục thông báo giải thể tới cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ giải thể công ty có thể nộp bằng chữ ký số hay không?

Hiện tại, hệ thống cổng thông tin điện tử quốc gia dangkykinhdoanh.gov.vn chưa cho phép doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể bằng chữ ký số. Vì vậy doanh nghiệp chỉ có thể nộp hồ sơ giải thể bằng cách trực tiếp hoặc bằng tài khoản đăng ký kinh doanh.

Thủ tục giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần khác nhau như thế nào?

Thủ tục giải thể của hai loại hình công ty này tương tự nhau tuy nhiên tùy vào loại hình thẩm quyền trong công ty.  Có thể là chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, hội đồng cổ đông,… ban hành quyết định giải thể.

Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

hotline tư vấn

Bình luận bài viết