Góp vốn là gì? Góp vốn như thế nào là đúng luật

Khi thực hiện hoạt động kinh doanh thì một trong những điều kiện bắt buộc để chủ thể hoạt động đó là phải đảm bảo được nguồn vốn, nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Vậy góp vốn là gì? khi một chủ thể muốn góp vốn vào doanh nghiệp thì thực hiện góp vốn như thế nào cho đúng các quy định của pháp luật.

1. Góp vốn là gì?

– Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp thì góp vốn là việc chủ thể tiến hành góp tài sản để tạo nên vốn điều lệ của công ty. Góp vốn có thể bao gồm góp vốn thành lập doanh nghiệp, góp vốn sau khi thành lập để tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp.
+ Vốn điều lệ chính là tổng giá trị tài sản của các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hoặc có thể là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã được các cổ đông đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
>>>  Có thể nói, khi một doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh thì các thành viên/cổ đông phải tiến hành góp vốn tạo nên một nguồn vốn nhất định để đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình.

2. Góp vốn như thế nào đúng quy định pháp luật.

2.1. Tài sản góp vốn

– Khi góp vốn vào doanh nghiệp thì không phải tài sản nào cũng được chấp nhận để góp vốn.
>> Theo quy định pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì tài sản góp vốn bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do, vàng, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, công nghệ, bí quyết kỹ thuật hoặc các tài sản khác được định giá bằng tiền Việt Nam.
Chỉ những tổ chức, cá nhân sở hữu hợp pháp đối với quyền sở hữu trí tuệ như quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với cây trồng và các quyền khác thì mới có thể sử dụng làm tài sản để góp vốn vào doanh nghiệp. Các quyền này mang tính trí tuệ cao nên việc góp vốn các quyền này được quy định chặt chẽ.
Tài sản được chấp nhận góp vốn vào doanh nghiệp phải là tài sản được tự do lưu thông trên thị trường, được định giá bằng tiền Việt Nam và phải phù hợp với quy định pháp luật dân sự hiện hành.
Thành viên của công ty chỉ được góp vốn đúng loại tài sản như đã cam kết, trường hợp góp tài sản khác loại với tài sản đã cam kết thì phải được sự chấp thuận của các thành viên còn lại.

2.2. Thời hạn góp vốn

Một trong những điều kiện khi góp vốn vào doanh nghiệp đó là chủ thể góp vốn phải góp đủ đúng loại tài sản như đã cam kết và phải góp đúng thời hạn khi thành lập doanh nghiệp.
+ Thời hạn để thành viên/cổ đông công ty góp vốn đủ là 90 ngày từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Trong thời hạn 90 ngày này thì thành viên/cổ đông vẫn có quyền, nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp/cổ phần như đã cam kết góp.
+ Nếu hết thời hạn góp vốn mà thành viên/cổ đông không tiến hành góp, góp không đủ thì công ty phải tiến hành giảm vốn điều lệ bằng số phần vốn góp/cổ phần đã góp trong thời hạn nhất định.

3. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Khi tiến hành góp vốn tài sản thì thành viên/cổ đông công ty phải chuyển quyền sở hữu từ sở hữu của mình sang cho công ty theo quy định như sau:
– Tài sản là giá trị quyền sử dụng đất, tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tại cơ quan có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu này không phải chịu lệ phí trước bạ.
– Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc góp vốn phải được xác nhận bằng văn bản ghi nhận việc giao tài sản đó. Biên bản giao nhận có đầy đủ nội dung theo quy định.
– Đối với tài sản là phần vốn góp hay cổ phần mà không phải bằng tiền Việt Nam chỉ được coi là góp vốn xong khi quyền sở hữu hợp pháp các tài sản này đã được chuyển sang cho công ty.
Khi muốn góp vốn vào một công ty thì cần lưu ý một số vấn đề để có thể tiến hành góp vốn theo đúng quy định pháp luật. Hãy liên hệ đến luật sư doanh nghiệp  để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn về vấn đề này.
Chia sẻ bài viết:
Trụ sở Hà Nội
Văn phòng Tp.HCM

HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ